Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A=4∘, đặt trong không khí. Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ và tím lần lượt là 1,643 và 1,685. Chiếu một chùm tia sáng song song, hẹp gồm hai bức xạ đỏ và tím vào mặt bên của lăng kính theo phương vuông góc với mặt này. Góc tạo bởi tia đỏ và tia tím sau khi ló ra khỏi mặt bên kia của lăng kính xấp xỉ bằng:
A. 1,416⁰
B. 0,336⁰
C. 0,168⁰
D. 13,312⁰
Lời giải của giáo viên
Ta có công thức lăng kính \( \begin{array}{l} \sin {i_1} = \;n\sin {r_1}\\ \sin {i_2} = \;n\sin {r_2} \end{array}\)
Ta có góc chiết quang: \( \begin{array}{l} A = {r_1} + {r_2}\\ D = {i_1} + {i_2} - A \end{array}\)
Khi A và i đều nhỏ (<100) ta có: \( \left\{ \begin{array}{l} {i_1} = \;n{r_1}\\ {i_2} = \;n{r_2} \end{array} \right.\)
→ D=(n-1)A ⇒ \( \Delta D = ({n_t} - {n_d})A = (1,643 + 1,685)4 = {0,168^0}\)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Đặt một điện áp xoay chiều tần số f=50Hz và giá trị hiệu dụng U = 80V vào hai đầu đoạn mạch gồm R, L và C mắc nối tiếp. Biết cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=\( \frac{{0,6}}{\pi }\)H, tụ điện có điện dung C=\( \frac{{{{10}^{ - 4}}}}{\pi }\)F và công suất tỏa nhiệt trên điện trở R là 80W. Giá trị của điện trở thuần R là:
Đặt điện áp \(u =U \sqrt{2}\cos (\omega t + \varphi )\) (U và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB. Hình bên là sơ đồ mạch điện và một phần đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp uMB giữa hai điểm M, B theo thời gian t khi K mở và khi K đóng. Biết điện trở R = 2r. Giá trị của U là:
Vai trò của máy biến thế trong truyền tải điện năng dùng để.
Một sóng cơ có tốc độ truyền sóng là v, tần số f. Bước sóng là
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ giãn \( {\Delta l}\). Chu kì dao động điều hòa của vật được xác định bởi biểu thức:
Khi nói về một hệ dao động cưỡng bức ở giai đoạn ổn định, phát biểu nào dưới đây là sai?
Một mạch dao động LC gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm \( \frac{{{{10}}}}{\pi }\)mH mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung \( \frac{{{{10}^{ - 10}}}}{\pi }\)F . Chu kì dao động điện từ riêng của mạch này bằng:
Ban đầu một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có khối lượng m₀, chu kì bán rã của chất này là 3,8 ngày. Sau 15,2 ngày khối lượng của chất phóng xạ đó còn lại là 2,24g. Khối lượng m₀ là
Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần cảm là rôto quay với tốc độ 375 vòng/phút. Tần số của suất điện động cảm ứng mà máy phát tạo ra là 50Hz. Số cặp cực của rôto bằng
Mạch dao động LC lí tưởng gồm tụ điện có điện dung C, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Trong mạch có dao động điện từ tự do. Biết hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là U₀. Năng lượng điện từ của mạch bằng
Điện áp xoay chiều \( u = 220\sqrt 2 \cos (100\pi t)(V)\) có giá trị hiệu dụng là
Khi nói về tia X (tia Rơn-ghen), phát biểu nào sau đây là sai?
Đặt điện áp \( u = 100\cos (\omega t + \frac{\pi }{6})(V)\) vào hai đầu một đoạn mạch có điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp thì dòng điện qua mạch là\( i = 2\cos (\omega t + \frac{\pi }{3})(A)\)) . Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là
Một con lắc lò xo treo vào một điểm cố định dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Tại thời điểm lò xo dãn 2cm, tốc độ của vật là \( 4\sqrt 5 v(cm/s)\) ; tại thời điểm lò xo dãn 4cm, tốc độ của vật là\( 6\sqrt 2 v(cm/s)\); tại thời điểm lò xo dãn 6cm, tốc độ của vật là \( 6v(cm/s)\) . Lấy g=9,8(m/s2), Trong một chu kì, tốc độ trung bình của vật trong khoảng thời gian lò xo bị dãn có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây: