Thực hiện thí nghiệm điều chế khí X, khí X được thu vào bình tam giác theo hình vẽ sau:
Thí nghiệm đó là:
A. Cho dung dịch HCl đặc vào bình đựng bột MnO2.
B. Cho dung dịch H2SO4 đặc vào bình đựng lá kim loại Cu.
C. Cho dung dịch H2SO4 loãng vào bình đựng hạt kim loại Zn.
D. Cho dung dịch HCl vào bình đựng bột CaCO3.
Lời giải của giáo viên
Nhìn hình vẽ thí nghiệm, ta rút ra được:
– Thu khí X bằng phương pháp đẩy không khí.
– Bình được úp ngược ⇒ X nhẹ hơn không khí ⇒ MX < 29.
Xét các đáp án:
A. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O.
⇒ khí thu được là CO2 (M = 44) ⇒ không thỏa.
B. Cu + 2H2SO4 đặc → CuSO4 + SO2↑ + 2H2O.
⇒ khí thu được là SO2 (M = 64) ⇒ không thỏa.
C. Zn + H2SO4 loãng → ZnSO4 + H2↑.
⇒ khí thu được là H2 (M = 2) ⇒ thỏa ⇒ chọn C.
D. K2Cr2O7 + 14HCl → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2↑ + 7H2O.
⇒ khí thu được là Cl2 (M = 71) ⇒ không thỏa.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là :
Xà phòng hoá hoàn toàn 8,8 gam CH3COOC2H5 trong 150 ml dung dịch NaOH 1,0 M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là
Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa CaCO3 vào số mol CO2 được biểu diễn theo đồ thị sau:
Tỉ lệ a : b tương ứng là
X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở; Z là ancol no; T là este hai chức, mạch hở được tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,7 mol O2, thu được CO2, Na2CO3 và 0,4 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong
hỗn hợp E là:
Đun nóng dung dịch chứa 18,0 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là
Một axit no A có công thức đơn giản nhất là C2H3O2. Công thức phân tử của axit A là
Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là
Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là: