Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2020 - Trường THPT Chuyên Bắc Ninh

Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2020 - Trường THPT Chuyên Bắc Ninh

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 53 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 194237

Chất hữu cơ nào sau đây trong thành phần có chứa nguyên tố nitơ?

Xem đáp án

Protein là chất hữu cơ trong thành phần có chứa nguyên tố nitơ.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 194238

Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

Xem đáp án

Chất điện li mạnh là KClO3.

Đáp án A

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 194239

Axit nào sau đây là axit béo?

Xem đáp án

Axit linoleic là axit béo.

Đáp án A

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 194240

Cho 10 gam hỗn hợp gồm KHCO3 và CaCO3 vào dung dịch HCl (dư), thể tích khí (đktc) thu được là

Xem đáp án

KHCO3 và CaCO3 đều có M = 100g

→ nCO2 = nKHCO3 + nCaCO3 = 0,1mol

→ VCO2 = 2,24 lit

Đáp án C

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 194241

Để hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al cần dùng vừa đủ Vml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của V là:

Xem đáp án

Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2

0,2     0,2

VNaOH = 0,2 : 0,5 = 0,4 lít = 400 mol

Đáp án A

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 194242

Hợp chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

Xem đáp án

Aminozơ thuộc loại polisaccarit

Đáp án B

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 194243

Trung hòa hoàn toàn 1,8 gam một axit hữu cơ đơn chức X bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được 2,46 gam muối khan. Axit X là:

Xem đáp án

RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O.

1 mol RCOOH → 1 mol RCOONa, m tăng 22 (g).

0,03 mol RCOOH ←    m tăng 0,66 (g) (là 2,46 - 1,8).

MRCOOH = R + 45 = 1,8 : 0,03  = 60 → R = 15 → R là CH3-

Axit là CH3COOH.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 194244

Chất có thể dùng làm khô NH3 là:     

Xem đáp án

Chất có thể dùng làm khô NH3 là CaO

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 194246

Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Ancol etylic không tác dụng với dung dịch NaOH.

Đáp án D

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 194247

Quặng nào sau đây chứa oxit sắt:

Xem đáp án

Quặng Hematit chứa oxit sắt.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 194248

Dãy gồm các kim loại bị hòa tan trong dung dịch NaOH là:

Xem đáp án

Dãy gồm các kim loại bị hòa tan trong dung dịch NaOH là Al, Zn

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 194249

Lên men một lượng glucozơ, thu được a mol ancol etylic và 0,1 mol CO2. Giá trị của a là

Xem đáp án

C6H12O6 → 2CO+ 2C2H5OH

nCO2 = 0,1 mol → nCO2 = nC2H5OH = 0,1 mol

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 194250

Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este C4H­8O2 thu được 6 gam ancol. Tên của este là

Xem đáp án

Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este C4H8O2 thu được 6 gam ancol. Tên của este là Isopropyl fomat.

Đáp án D

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 194252

Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp anken A và ankin B thu được 44 gam CO2. Tên gọi của A và B lần lượt là:

Xem đáp án

nCO2 = 1mol ⇒ Số trung bình = 2 anken và ankin đều có 2 nguyên tử C trong phân tử ⇒ C2H4 và C2H2

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 194254

Cho m gam Na vào 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cho dung dịch X vào 200 ml dung dịch hỗn hợp Al2(SO4)3 0,5M và HCl 1M, đến phản ứng hoàn toàn thu được 31,1 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của m là:

Xem đáp án

Ta có: \(31,1\left\{ \begin{array}{l}
BaS{O_4}:0,1\\
Al{(OH)_3}:0,1
\end{array} \right.\) → Na lớn nhất khi kết tủa bị tan một phần.

Dung dịch cuối cùng chứa: \(\left\{ \begin{array}{l}
SO_4^{2 - }:0,2\\
C{l^ - }:0,2\\
AlO_2^ - :0,1\\
N{a^ + }:0,7
\end{array} \right. \to m = 0,5.23 = 11,5(gam)\)

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 194255

Peptit X có công thức phân tử C6H12O3N2. Số đồng phân peptit của X là:

Xem đáp án

+ Với peptit ta →  Có 1 đồng phân Ala – Ala

+ Với H2N-CH2-COOH và CH3CH2CH(NH2)COOH → Có 2 đồng phân

+ Với H2N-CH2-COOH và CH3(CH3)C(NH2)COOH → Có 2 đồng phân

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 194256

Khi cho H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 sẽ có hiện tượng:

Xem đáp án

Khi cho H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì dung dịch từ màu vàng chuyển sang màu da cam.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 194258

Trong các phản ứng sau phản ứng nào được xem là phương pháp nhiệt luyện dùng để điều chế kim loại.

Xem đáp án

- Phương pháp nhiệt luyện được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp để điều chế những kim loại có độ hoạt động hóa học trung bình như Zn, Cr, Fe, Sn, Pb…Cơ sở của phương pháp này là khử những ion kim loại trong các hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các kim loại mạnh như C, CO, H2 hoặc Al, kim loại kiềm,
kiềm thổ.

Vậy có phản ứng D thỏa mãn 

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 194259

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế chất lỏng Y từ dung dịch X:

Trong thí nghiệm trên, xảy ra phản ứng hóa học nào sau đây

Xem đáp án

Dung dịch X và C6H5NH3Cl là muối nên không thể là chất lỏng Y được → loại B.

Dung dịch X; C2H4 là khí → không phải phản ứng này → loại C.

C2H4 là khí, muốn hóa lỏng phải là nhiệt độ âm → không thể là chất lỏng Y được → loại D.

Loại trừ hoặc biết được A là đúng.!

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 194260

Cho V lít dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)21M và NaOH 0,5M vào 200ml dung dịch H2SO4 1M và HCl 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra kết thúc, thu được dung dịch có pH=7. Giá trị V là:

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}
{n_{O{H^ - }}} = V(2 + 0,5)\\
{n_{{H^ + }}} = 0,2(2 + 1)
\end{array} \right. \to 2,5V = 0,6 \to V = 0,24(lit)\)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 194261

Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol Zn và 0,2 mol Mg vào 400ml dung dịch chứa đồng thời Cu(NO3)2 1M và AgNO31M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong lượng dư dung dịch HNO3 thu được V lít NO(sản phẩm khử duy nhất của N+5 ,đktc). Giá trị của V là:

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}
{n_{NO_3^ - }} = 1,2(mol)\\
BTDT:\left\{ \begin{array}{l}
M{g^{2 + }}:0,2\\
Z{n^{2 + }}:0,1\\
C{u^{2 + }}:0,3
\end{array} \right. \to X\left\{ \begin{array}{l}
Cu:0,1\\
Ag:0,4
\end{array} \right.
\end{array}\)

\(BTE:{n_{NO}} = \frac{{0,1.2 + 0,4}}{3} = 0,2 \to V = 4,48(lit)\)

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 194262

Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T ở dạng dung dịch với dung môi nước:

Xem đáp án

X, Y, Z lần lượt là Anilin, glucozơ, glixerol, frutozơ.

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 194265

Nhỏ rất từ từ đến hết 200 ml dung dịch X chứa đồng thời H2SO4 aM và HCl 0,15M vào 100 ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 0,5M và Na2CO3 0,4M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,448 lít khí (đktc). Giá trị của a là

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}
\left\{ \begin{array}{l}
{n_{{H^ + }}} = 0,2(2a + 0,15)\\
{n_{CO_3^{2 - }}} = 0,04\\
{n_{NaOH}} = 0,05\\
{n_{C{O_2}}} = 0,02
\end{array} \right.\\
BTNT.H:\,\,\,\,\,0,2(2a + 0,15) = 0,05 + 0,04 + 0,02 \to a = 0,2
\end{array}\)

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 194266

Cho các chất sau :

1) CH3CH(NH2)COOH  

2) HOOC–CH2–CH2–NH2  

3) HO–CH2–COOH       

4) HCHO và C6H5OH          

5) HO–CH2–CH2–OH và p-C6H4(COOH)2                        

6) H2N[CH2]6NH2 và HOOC(CH2)4COOH

Các trường hợp có thể tham gia phản ứng trùng ngưng là :

Xem đáp án

Các chất có thể tham gia phản ứng trùng ngưng là phân tử phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng

→ các trường hợp là

(1) CH3CH(NH2)COOH

(3) HO–CH2–COOH

(4) HCHO và C6H5OH

(5) HO–CH2–CH2–OH và p-C6H4(COOH)

(6) H2N[CH2]6NH2 và HOOC(CH2)4COOH

Đáp án cần chọn là A

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 194267

Cho x mol Mg và 0,1 mol Fe vào 500 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 1M và Cu(NO3)2 1M, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A chứa 4 cation kim loại và chất rắn B. Giá trị x nào sau đây không thỏa mãn?

Xem đáp án

Dung dịch A chứa 4 ion kim loại → Có hai trường hợp xảy ra

Trường hợp 1: A chứa Mg2+, Fe3+, Cu2+, Ag\( \to 2x + 0,1.3 < 0,5 \to x < 0,1\)

Trường hợp 2: A chứa Mg2+, Fe2+, Cu2+, Fe3+  \(BTDT:\,\,\,0,1 < x < 0,15\)

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 194269

Hỗn hợp X chứa 3,6 gam Mg và 5,6 gam Fe cho vào 1 lít dung dịch chứa AgNO3 a M và Cu(NO3)2 a M thu được dung dịch A và m gam hỗn hợp chất rắn B. Cho A tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa D. Nung D ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn E có khối lượng 18 gam. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là

Xem đáp án

Ta có:  \(18\left\{ \begin{array}{l}
MgO:0,15\\
F{e_2}{O_3}:0,05\\
CuO:0,05
\end{array} \right. \to A\left\{ \begin{array}{l}
M{g^{2 + }}:0,15\\
F{e^{2 + }}:0,1\\
C{u^{2 + }}:0,05
\end{array} \right. \to NO_3^ - :0,6 \to a = 0,2\)

\( \to m\left\{ \begin{array}{l}
Ag:0,2\\
Cu:0,15
\end{array} \right. \to m = 31,2\)

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 194271

Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp Al2(SO4)3 và AlCl3. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào số mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị bên.

Giá trị của m là

Xem đáp án

Từ đồ thị có ngay Al2(SO4)3: 0,02

Điền số:  \( \to \left\{ \begin{array}{l}
B{a^{2 + }}:0,16\\
SO_4^{2 - }:0,06\\
AlO_2^ - :0,04 + a\\
C{l^ - }:3a
\end{array} \right. \to a = 0,04 \to m = 12,18\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 194272

X,Y là hai hữu cơ axit mạch hở ( MX < M­Y ). Z là ancol no, T là este hai chức mạch hở không nhánh tạo bởi X, T, Z. Đun 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F chứa hai muối có số mol bằng nhau. Cho Z vào bình chứa Na dư thấy bình tăng 19,24 gam và thu được 5,824 lít H2 ở đktc. Đốt hoàn toàn hỗn hợp F cần 15,68 lít O2 (đktc) thu được khí CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O. Phần trăm số mol của T trong E gần nhất với:

Xem đáp án

Ta có :  

 F  \(\left\{ \begin{array}{l}
{n_{NaOH}} = 0,4 \to \left\{ \begin{array}{l}
n_{COO}^{trong\,E} = 0,4\\
{n_{N{a_2}C{O_3}}} = 0,2
\end{array} \right.\\
{n_{{H_2}}} = 0,26 \to {m_{ancol}} = 19,76 \to {C_3}{H_8}{O_2}
\end{array} \right.\,\,\,\,\)

Đốt cháy \(BTNT.O:\,\,\,0,4.2 + 0,7.2 = 2{n_{C{O_2}}} + 0,2.3 + 0,4 \to {n_{C{O_2}}} = 0,6\)

\(\begin{array}{l}
 \to \overline {{C_F}}  = 2 \to F\left\{ \begin{array}{l}
HCOONa:0,2\\
C{H_2} = CH - COONa:0,2
\end{array} \right.\\
BTKL:\,{m_F} = 32,4
\end{array}\)

Cho E vào NaOH  

\(BTKL:\,\,{n_{{H_2}O}} = {n_{X + Y}} = 0,15 \to {n_X} = {n_Y} = 0,075\)

\( \to {n_T} = 0,125 \to \% {n_T} = \frac{{0,125}}{{0,15 + 0,26}} = 30,49\% \)

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 194274

Hòa tan hoàn toàn 12,64 gam hỗn hợp X chứa S, CuS, Cu2S, FeS và FeS2 bằng dung dịch HNO3 (đặc, nóng, vừa đủ). Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 25,984 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm SO2 và NO2 với tổng khối lượng 54,44 gam. Cô cạn Y thu được 25,16 gam hỗn hợp muối. Nếu cho Ba(OH)2 dư vào Y thì khối lượng kết tủa thu được là:

Xem đáp án

Ta có:  \(12,64\left\{ \begin{array}{l}
S:a\\
Cu:b\\
Fe:c
\end{array} \right. \to {n_Z} = 1,16\left\{ \begin{array}{l}
S{O_2}:0,06 \to {n_{SO_4^{2 - }}} = a - 0,06\\
N{O_2}:1,1
\end{array} \right.\)

\( \to \left\{ \begin{array}{l}
32a + 64b + 56c = 12,64\\
0,06.4 + 6(a - 0,06) + 2b + 3c = 1,1
\end{array} \right.\)

\( \to 25,16\left\{ \begin{array}{l}
F{e^{3 + }}:c\\
C{u^{2 + }}:b\\
SO_4^{2 - }:a - 0,06\\
NO_3^ - :3c + 2b - 2a + 0,12
\end{array} \right.\)

  \( \to  - 28a + 188b + 242c = 23,48 \to \left\{ \begin{array}{l}
a = 0,15\\
b = 0,07\\
c = 0,06
\end{array} \right.\)   

\( \to {m_ \downarrow } = 34,25\left\{ \begin{array}{l}
Fe{(OH)_3}:0,06\\
Cu{(OH)_2}:0,07\\
BaS{O_4}:0,09
\end{array} \right.\)

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 194275

Hỗn hợp E chứa 0,02 mol etylamin; 0,02 mol axit acrylic và 0,03 mol hexapeptit (được tạo bởi Gly, Ala, Val). Đốt cháy toàn bộ E cần dùng vừa đủ a mol O2, cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ vào 700 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Cho rất từ từ 0,4a mol HCl vào Y thấy có 4,8384 lít khí CO2 (đktc) thoát ra. Mặt khác, cho toàn bộ E vào dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là?

Xem đáp án

Cộng dồn amin vào axit  \( \to 3{n_{C{O_2}}} - 3(0,01 + 0,09) = 2a \to {n_{C{O_2}}} = \frac{2}{3}a + 0,1\)

Điền số

\( \to \left\{ \begin{array}{l}
C{l^ - }:0,4a\\
N{a^ + }:0,7\\
HCO_3^ - :0,7 - 0,4a
\end{array} \right. \to 0,7 - 0,4a + 0,216 = \frac{2}{3}a + 0,1 \to a = 0,765\)

\( \to {n_C} = 0,61 \to m = 0,57.14 + 0,2.69 - 17.0,02 = 21,44\)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 194276

Hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O­4 và CuO, trong đó oxi chiếm 20% khối lượng. Cho m gam X tan hoàn toàn vào V ml dung dịch Y gồm H2SO4 1,65M và NaNO3 1M, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3,66m gam muối trung hòa và 1,792 lít khí NO (đktc). Dung dịch Z phản ứng tối đa với 1,22 mol KOH. Giá trị của V là 

Xem đáp án

Gọi thể tích của Y là V (lít) \( \to \left\{ \begin{array}{l}
{n_{{H_2}S{O_4}}} = 1,65V\\
{n_{NaN{O_3}}} = V
\end{array} \right.\)

Dung dịch sau cùng chứa \(\left\{ \begin{array}{l}
N{a^ + }:V\\
{K^ + }:1,22\\
SO_4^{2 - }:1,65V\\
 \to NO_3^ - :1,22 - 2,3V
\end{array} \right. \to {n_{NH_4^ + }} = 3,3V - 1,3\)

Phân chia nhiệm vụ H+  \( \to 3,3V = 0,08.4 + 10(3,3V - 1,3) + \frac{{0,2m}}{{16}}.2\)

Trong Z chứa \(3,66m\left\{ \begin{array}{l}
Mg,Fe,Cu:0,8m\\
SO_4^{2 - }:1,65V\\
N{a^ + }:V\\
NH_4^ + :3,3V - 1,3\\
NO_3^ - :1,22 - 2,3V
\end{array} \right.\)

\(BTKL:3,36m = 0,8m + 96.1,65V + 23V + 18(3,3V - 1,3) + 62(1,22 - 2,3V)\)

\( \to \left\{ \begin{array}{l}
2,86m = 98,2V + 52,24\\
 - 29,7V =  - 12,68 + 0,025m
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
2,86m - 98,2V = 52,24\\
0,025m + 29,7V = 12,68
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
m = 32\\
V = 0,4
\end{array} \right.\)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »