Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học - Trường THPT Đào Duy Từ

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học - Trường THPT Đào Duy Từ

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 41 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 178101

Hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Ca và CaO. Hòa tan 10,72 gam X vào dung dịch HCl vừa đủ, thu được 3,248 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Trong Y có 12,35 gam MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án D.

 

Quy đổi X thành hỗn hợp gồm Mg, Ca, O

Quá trình OXH – KHỬ

\(\begin{array}{l}
M{g^0} – 2e \to M{g^{ + 2}}\\
C{a^0} – 2e \to C{a^{ + 2}}\\
{O^0} + 2e \to {O^{ – 2}}\\
2{H^ + } + 2e \to {H_2}
\end{array}\)

\({n_{Mg}} = {n_{MgC{l_2}}} = \frac{{12,35}}{{95}} = 0,13\,\,mol;\,{n_{{H_2}}} = \frac{{3,248}}{{22,4}} = 0,145\,\,mol\)

\(X \to \left\{ \begin{array}{l}
Mg:0,12\left( {mol} \right)\\
Ca:x\left( {mol} \right)\\
O:y\left( {mol} \right)
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
{m_X} = 0,13.24 + 40x + 16y = 10,72\\
BT\,\,mol\,\,e:0,13.2 + 2x = 2y + 0,145.2
\end{array} \right.\)

\( \to \left\{ \begin{array}{l}
x = 0,14\\
y = 0,125
\end{array} \right. \to {m_{CaC{l_2}}} = 111.0,14 = 15,54\,g\)

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 178102

Hòa tan hết 20 gam hỗn hợp X gồm Cu và các oxit sắt (trong hỗn hợp X oxi chiếm 16,8% về khối lượng) cần vừa đủ dung dịch hỗn hợp A chứa b mol HCl và 0,2 mol HNO3 thu được 1,344 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng AgNO3 vừa đủ thu được m gam kết tủa và dung dịch Z. Cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 22,4 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án C.

\({m_O} = 20.\frac{{16,8}}{{100}} = 3,36\,gam \to {n_O} = 0,21\,mol\)

Quy đổi X thành hỗn hợp gồm Cu, Fe, O.

\(20g\,X\left\{ \begin{array}{l}
Cu:x\\
Fe:y + z\\
O:0,21
\end{array} \right. \to \)

\(\,\left\{ \begin{array}{l}
ddY\left\{ \begin{array}{l}
C{u^{2 + }}:x\\
F{e^{2 + }}:y\\
F{e^{3 + }}:z\\
C{l^ – }:b\\
NO_3^ –
\end{array} \right.\\
NO:0,06
\end{array} \right.\, \to \left\{ \begin{array}{l}
Z\left\{ \begin{array}{l}
C{u^{2 + }}:x\\
F{e^{3 + }}:y + z
\end{array} \right. \to 22,4\,gam\left\{ \begin{array}{l}
CuO:x\\
F{e_2}{O_3}:0,5\left( {y + z} \right)
\end{array} \right.\\
m\left( g \right) \downarrow \left\{ \begin{array}{l}
AgCl:b\\
Ag:y
\end{array} \right.
\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}
{m_X} = 64x + 56(y + z) + 0,21.16 = 20\\
BT\,\,mol\,e:2x + 2y + 3z = 0,21.2 + 0,06.3\\
80x + 160.0,5(y + z) = 22,4
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
x = 0,12\\
y = 0,12\\
z = 0,04
\end{array} \right.\)

BTĐT dd Y:  

Các quá trình xảy ra:

Quá trình OXH – KHỬ:

 \({n_{C{l^ – }}} = 2{n_{C{u^{2 + }}}} + 2{n_{F{e^{2 + }}}} + 3{n_{F{e^{3 + }}}} – {n_{NO_3^ – }} = 0,46\,\,mol = b\) 

 \(\to m \downarrow = {m_{Ag}} + {m_{AgCl}} = 0,12.108 + 0,46.143,5 = 78,97\,gam\) 

Phản ứng tạo kết tủa:

\(\begin{array}{l}
A{g^ + } + \mathop {C{l^ – }}\limits_{b\,\,mol} \to \mathop {AgCl}\limits_{b\,\,mol} \\
\mathop {F{e^{2 + }}}\limits_{y\,\,mol} + A{g^ + } \to F{e^{3 + }} + \mathop {Ag}\limits_{y\,\,mol}
\end{array}\) 

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 178103

Lấy m gam hỗn hợp bột gồm Al và Fe2O3 đem phản ứng nhiệt nhôm. Để nguội sản phẩm sau đó chia thành hai phần không đều nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và phần không tan có khối lượng bằng 44,8% khối lượng phần 1. Phần 2 hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl thu được 2,688 lít H2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án A.

Nhận xét: phần 1 phản ứng với NaOH sinh ra H2 nên chứa Al dư → sản phẩm gồm: Al dư, Al2O3 và Fe.

 

\(2Al + F{e_2}{O_3} \to A{l_2}{O_3} + 2Fe\)

Phần 1 \(\left\{ \begin{array}{l}
{n_{Al}} = \frac{2}{3}{n_{{H_2}}} = \frac{2}{3}.\frac{{8,96}}{{22,4}} = \frac{{0,8}}{3}\\
{n_{A{l_2}{O_3}}} = x \to {n_{Fe}} = 2x
\end{array} \right.\)

\( \to \left\{ \begin{array}{l}
{m_{Fe}} = 56.2x = 112x\\
m{\,_{phan{}\,1}} = {m_{Al}} + {m_{A{l_2}{O_3}}} + {m_{Fe}} = 27.\frac{{0,8}}{3} + 102x + 112x = 214x + 7,2
\end{array} \right.\)

Al, Al2O3 tan trong dung dịch NaOH, nên chất rắn còn lại là Fe.

Nếu cho phần 1 tác dụng với HCl dư: \({n_{{H_2}}} = {n_{Fe}} + 1,5{n_{Al}} = 0,4 + 1,5.\frac{{0,8}}{3} = 0,8\,\,mol\)

\(\left\{ \begin{array}{l}
{m_1} = 50g \to 0,8\,\,mol\,\,{H_2}\\
{m_2} \to \frac{{2,688}}{{22,4}} = 0,12\,\,mol\,\,{H_2}
\end{array} \right. \to {m_2} = \frac{{50.0,12}}{{0,8}} = 7,5\,\left( g \right)\)

\(BTKL \to m = {m_1} + {m_2} = 57,5\,\,gam\)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 178105

Khi thủy phân saccarozơ thì thu được 

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Khi thủy phân saccarozơ thì thu được glucozơ và fructozơ

Phương trình phản ứng thủy phân saccarozơ

C12H22O11 + H2O  C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 178106

Este X có công thức phân tử C4H6O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hoá thu được hỗn hợp sản phẩm có phản ứng tráng bạc. Số este X thoả mãn tính chất trên là

Xem đáp án

Chọn đáp án C

X có 4 công thức cấu tạo thỏa mãn:

OOCH=CHCH3HCOOH+CH3CH2CHO

OOCH2CH=CH2HCOOH+CH2=CHCH2OH

OOC(CH3)=CH2HCOOH+CH3COCH3

3COOCH=CH2CH3COOH+CH3CHO

Có 5 este thỏa mãn (gồm đồng phân cis-trans của chất đầu tiên ở trên)

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 178107

Cho 4 dung dịch HCl, Na2SO4, NaCl, Ba(OH)2 đựng trong 4 lọ mất nhãn. Chỉ dùng một thuốc thử trong số các thuốc thử sau để phân biệt, thuốc thử đó là:

Xem đáp án

Chọn C.

Dùng quỳ tím:

+ Hóa đỏ: HCl

+ Hóa xanh: Ba(OH)2

+ Vẫn tím: Na2SO4, NaCl. Cho dung dịch Ba(OH)2 vừa nhận ra ở trên vào 2 mẫu này, có kết tủa trắng là Na2SO4, còn lại là NaCl.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 178109

Cho các phát biểu sau:

(a) Vinyl axetat có phản ứng trùng hợp.

(b) Glucozơ bị oxi hóa bởi nước brom tạo thành axit gluconic.

(c) Khi để lâu trong không khí, các amin thơm bị chuyển từ không màu thành màu đen.

(d) Amino axit phản ứng với ancol khi có mặt axit vô cơ mạnh sinh ra este.

(e) Glicogen có cấu trúc mạch phân nhánh.

Số phát biểu đúng

Xem đáp án

Đáp án D

(a) Đúng. Do gốc vinyl có liên kết π nên có thể tham gia phản ứng trùng hợp tạo poli(vinyl axetat)..

(b) Đúng. Trong phân tử glucozơ có chứa nhóm chức –CHO, khi gặp chất oxi hóa mạnh Br2 bị oxi hóa thành –COOH theo phản ứng

HO-CH2-[CHOH]4-CHO + Br2 + H2O → HO-CH2-[CHOH]4-COOH +2HBr

(c) Đúng. Khi nguyên tử nitơ trong các amin có số oxi hóa -3 nên dễ bị oxi hóa khi để lâu ngoài không khí dẫn tới các amin thơm bị chuyển từ không màu thành màu đen.

(d) Đúng. Trong phân tử các amino axit có chứa nhóm chức cacboxyl –COOH nên có thể tham gia phản ứng este hóa với với ancol trong điều kiện xúc tác thích hợp.

(e) Đúng. Glicogen là đại phân tử polisaccarit đa nhánh của glucozơ có vai trò làm chất dự trữ trong cơ thể động vật và nấm.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 178110

Khối lượng xenlulozơ trinitrat sản xuất được khi cho 100 kg xenlulozơ tác dụng với axit nitric dư có xúc tác axit sunfuric đặc với hiệu suất 80% là

Xem đáp án

Đáp án A

Phản ứng (-C6H10O5-)n + 3nHNO3 → Xenlulozơ trinitrat + 3nH2O

Sử dụng bảo toàn khối lượng, ta có:

\({m_{Xenluloz\^o {\rm{ }}trinitrat}} = \left[ {100 + 3.\frac{{100}}{{162}}.\left( {63 - 18} \right)} \right].0,8 = 146,7\) 

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 178111

Cho x mol Gly-Ala tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,4 mol NaOH, đun nóng. Giá trị của x là

Xem đáp án

\({{\rm{n}}_{{\rm{gly - ala}}}}\,{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{{\rm{n}}_{{\rm{NaOH}}}}{\rm{ = 0,2}}\,{\rm{mol}}\)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 178112

Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn: Ca2+ + CO32- → CaCO3

Xem đáp án

Đáp án D

Các ion cùng tồn tại trong một dung dịch khi các ion này không tác dụng với nhau.

A. Sai. Khi ion Fe2+ gặp hỗn hợp oxi hóa mạnh (H+, \(NO_3^ - \)) thì sẽ bị oxi hóa tạo thành Fe3+, khí NO và nước.

B. Sai. Ba2+ khi gặp \(PO_4^{3 - }\) sẽ tạo thành kết tủa Ba3(PO4)2 màu vàng nhạt.

C. Sai. \(HCO_3^ - \) tác dụng với OH- tạo thành \(HCO_3^ - \) và nước.

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 178113

Để hòa tan hoàn toàn m gam Al2O3 cần dùng tối thiểu 40 ml dung dịch KOH 1M. Giá trị của m là

Xem đáp án

\( {\rm{2}}{{\rm{n}}_{{\rm{A}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}}{\rm{ =  }}{{\rm{n}}_{{\rm{KOH}}}}\) → \({{\rm{n}}_{{\rm{A}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}}{\rm{  =  0,02}}\,{\rm{mol}}\) → \({\rm{m  =  2,04}}\,{\rm{gam}}\)

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 178114

Thực hiện phản ứng este hóa giữa m gam ancol etylic với lượng dư axit axetic, thu được 8,8 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là 50%. Giá trị của m là

Xem đáp án

\({{\rm{n}}_{{{\rm{C}}_{\rm{2}}}{\rm{H}}_{\rm{5}}^{}{\rm{OH}}}}{\rm{ =  }}{{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{COO}}{{\rm{C}}_{\rm{2}}}{{\rm{H}}_{\rm{5}}}}}{\rm{ =  0,1mol}}\)

\({\rm{m  = }}\frac{{{\rm{0,1}}{\rm{.46}}}}{{{\rm{0,5}}}}{\rm{ =  9,2}}{\rm{gam}}\)

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 178116

Công thức nào sau đây là công thức của chất béo?

Xem đáp án

Chất béo là trieste của glixerol và axit béo  Chọn D.

Một số axit béo thường gặp đó là:

● C17H35COOH : Axit Stearic

● C17H33COOH : Axit Olein

● C17H31COOH : Axit Linoleic

● C15H31COOH : Axit Panmitic

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 178117

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm các chất có công thức phân tử CH2O, CH2O2, C2H2O2 đều có cấu tạo mạch hở và có số mol bằng nhau thu được CO2, H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng nước vôi trong dư, sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch giảm 17,0 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Cho lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa m gam Ag. Giá trị của m là:

Xem đáp án

Vì 3 chất có số mol bằng nhau nên xem hh chỉ chứa 1 chất là \({C_{\frac{4}{3}}}{H_2}{O_{\frac{5}{3}}}:a\left( {mol} \right)\)

Ta có: mDung dịch giảm = mCaCO3 – mCO2 – mH2O.

 17 = \(\frac{{4a}}{3}\)×100 – \(\frac{{4a}}{3}\)×44 – 18a => a = 0,3.

⇒ nHCHO = nHCOOH = n(CHO)2 = 0,3÷3 = 0,1 mol.

⇒ ∑nAg = 0,1×(4 + 2 + 4) = 1 mol ⇒ mAg = 108 gam

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 178118

Cho Zn tới dư vào dung dịch gồm HCl ; 0,05 mol NaNO3 và 0,10 mol KNO3. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2. Giá trị gần nhất của m là:

Xem đáp án

Khí không màu hóa nâu trong kk là NO. Vì tỷ khối của 2 khí là 24,4 nên có 1 khí là H2

\({n_{{H_2}}} = a,\,\,{n_{NO}} = b \to a + b = 0,125,\,\,\,2a + 30b = 3,05 \to a = 0,025,\,\,b = 0,1\)

Vì tạo khí H2 nên NO3 phản ứng hết

\({n_{NO_3^ - }} = 0,15 \to N{H_4}Cl:0,05 \to {n_{Zn}} = \frac{{0,025.2 + 0,1.3 + 0,05.8}}{2} = 0,375\)

⇒ mMuối = mZnCl2 + mNH4Cl + mNaCl + mKCl = 64,05 gam 

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 178119

Hỗn hợp M gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi peptit được cấu tạo từ một loại amino axit, tổng số nhóm -CO-NH- trong hai phân tử X và Y là 5) với tỉ lệ số mol nX : nY = 1:3. Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam alanin. m có giá trị là;

Xem đáp án

biến đổi M về 1 peptit mạch dài: 1X + 3Y → 1Z + 3H2O.

Lại có: thủy phân Z cho 1,08 mol Gly + 0,48 mol Ala. Tỉ lệ ngly ÷ nala = 9 ÷ 4.

∑liên kết peptit = 5 nên tối đa α-amino axit cần để tạo Z là 1 × (1 + 1) + 3 × (4 + 1) = 17.

||→ tạo 1 mol Z là từ 9 mol Gly + 4Ala – 12H2O (nếu 18 + 6 thì > 17 rồi).

Kết hợp lại: 1X + 3Y → 9Gly + 4Ala – 9H2O ||→ nH2O = 1,08 mol

||→ BTKL có mM = mX + mY = 81 + 42,72 – 1,08 × 18 = 104,28 gam.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 178120

Hòa tan hoàn toàn 42,90 gam Zn trong lượng vừa đủ V mol dung dịch HNO3 10% (d = 1,26 g/ml), sau phản ứng thu được dung dịch A chứa 129,54 gam hai muối tan và 4,032 lít (ở đktc) hỗn hợp 2 khí NO và N2O. Giá trị của V là:

Xem đáp án

nZn = nZn(NO3)2 = 0,66 mol ⇒ mZn(NO3)2 = 124,74 gam.

⇒ mNH4NO3 = 4,8 gam ⇒ nNH4NO3 = 0,06 mol.

+ Đặt số mol NO = a và nN2O = b ta có:

+ PT theo số mol hỗn hợp khí: a + b = 0,18 (1).

+ PT theo bảo toàn e: 3a + 8b + 0,06×8 = 0,66×2 (2).

+ Giải hệ (1) và (2) ta có nNO = 0,12 và nN2O = 0,08 mol.

⇒ ∑nHNO3 pứ = 0,12×4 + 0,06×10 + 0,06×10 = 1,68 mol.

⇒ mHNO3 = 105,84 gam ⇒ mDung dịch HNO3 = 1058,4 gam.

⇒ V = 1058,4 ÷ 1,26 = 840 ml

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 178121

Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở (đều chứa C, H, O), trong phân tử mỗi chất có hai nhóm chức trong số các nhóm –OH, –CHO, –COOH. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4,05 gam Ag và 1,86 gam muối amoni hữu cơ. Cho toàn bộ lượng muối amoni hữu cơ vào dung dịch NaOH (dư, đun nóng), thu được 0,02 mol NH3. Giá trị của m là

Xem đáp án

Có nAg = 0,0375 mol → nCHO = 0,01875 mol

Có nRCOONH4 = nNH3 = 0,02 mol → MRCOONH4 = 1,86 : 0,02 = 91 ⇒ MR = 31 ( HO-CH2) 

Vì mỗi chất trong X đều chứa hai nhóm chức trong số các nhóm –OH, –CHO, –COOH

⇒ X gồm HO-CH2-CHO : 0,01875 mol và HO-CH2-COOH:

( 0,02 - 0,01875) = 1,25. 10-3 mol

⇒ m = 0,01875. 60 + 1,25. 10-3 . 76 = 1,22 gam. 

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 178123

Cho 11,2 lít hỗn hợp X gồm axetilen và anđehit axetic (ở đktc) qua dung dịch AgNO3/NH3 dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 112,8 gam kết tủa. Dẫn lượng hỗn hợp X như trên qua dung dịch nước brom dư, khối lượng brom tham gia phản ứng là (giả sử lượng axetilen phản ứng với nước là không đáng kể).

Xem đáp án

\(\Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x + y = \frac{{11,2}}{{22,4}} = 0,5\,\,mol\\
{m_ \downarrow } = {m_{A{g_2}{C_2}}} + {m_{Ag}} = 240x + 108.2y = 112,8\,gam
\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x = 0,2\\
y = 0,3
\end{array} \right.\)

\(\Rightarrow {n_{B{r_2}}} = 2x + y = 0,7\,mol \Rightarrow {m_{B{r_2}}} = 160.0,7 = 112\,gam\)

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 178124

Cho m kg một loại quặng apatit (chứa 93% khối lượng Ca3(PO4)2, còn lại là tạp chất trơ không chứa photpho) tác dụng vừa đủ với H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn. Độ dinh dưỡng của supephotphat thu được sau khi làm khô hỗn hợp sau phản ứng là:

Xem đáp án

Giả sử có 100 gam quặng → mCa3(PO4)2 = 93 gam.

Ca3(PO4)2 + 2H2PO4 → Ca(HPO4)2 + 2 CaSO4 <=> P2O5

310-----------2 x 98------------------------------------142

93--------------x----------------------------------------y

\(\Rightarrow x = \frac{{93 \times 2 \times 98}}{{310}} = 58,8\,gam;\,\,y = \frac{{93 \times 142}}{{310}} = 42,6\,gam\)

\(\Rightarrow \% {P_2}{O_5} = \frac{{42,6}}{{100 + 58,8}} \approx 26,83\% \)

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 178126

Cho 23,00 gam C2H5OH tác dụng với 24,00 gam CH3COOH (to, xúc tác H2SO4 đặc) với hiệu suất phản ứng 60%. Khối lượng este thu được là

Xem đáp án

Ta có phản ứng: CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O

+ Ta có nCH3COOH = 0,4 mol và nC2H5OH = 0,5 mol

+ Từ số mol 2 chất ta xác định được hiệu suất tính theo số mol axit.

⇒ mEste = 0,4×0,6×88 = 21,12 gam 

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 178127

Cho từ từ 200 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M vào 300 ml dung dịch Na2CO3 1M thu được V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là:

Xem đáp án

Ta có ∑nH+ = 0,4 mol và nCO32– = 0,3 mol.

+ Đầu tiên: H+ + CO32– → HCO3– [H+ dư 0,1 mol]

+ Sau đó: H+ + HCO3– → CO2↑ + H2O.

⇒ nCO2 = 0,1 mol ⇒ VCO2 = 2,24 lít 

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 178128

Một số hợp chất hữu cơ mạch hở, thành phần chứa C, H, O và có khối lượng phân tử 60 đvC. Trong các chất trên, số chất tác dụng được với Na là:

Xem đáp án

Gọi CTPT của HCHC có dạng: CxHyOz.

● Giả sử có 1 nguyên tử oxi  z = 1 ⇒ 12x + y = 44.

+ Giải PT nghiệm nguyên ⇒ x = 3 và y = 8 ⇒ CTPT là C3H8O.

⇒ có 3 CTCT thỏa mãn: CH2–CH2–CH2–OH (1) || CH3–CH(CH3)–OH (2) || CH3–O–C2H5 (3).

● Giả sử có 2 nguyên tử oxi  z = 2 ⇒ 12x + y = 28.

+ Giải PT nghiệm nguyên ⇒ x = 2 và y = 4 ⇒ CTPT là C2H4O2.

⇒ có 3 CTCT thỏa mãn: HCOOCH3 (4) || CH3COOH (5) || HO–CH2–CHO (6).

+ Số chất tác dụng với Na gồm (1) (2) (5) và (6) 

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 178130

Chất không bị nhiệt phân hủy là   

Xem đáp án

Muối cacbonat của các kim loại kiềm không bị nhiệt phân hủy 

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 178131

Một dung dịch X chứa 0,01 mol Ba2+, 0,01 mol NO3–, a mol OH–, b mol Na+. Để trung hòa lượng dung dịch X này cần dùng 400 ml dung dịch HCl có pH = 1. Khối lượng chất rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch X nói trên là

Xem đáp án

Số mol nHCl = 0,04 mol ⇒ nOH– = 0,04 mo.

⇒ Bảo toàn điện tích ta có: nNa+ = 0,03 mol.

⇒ Chất rắn thu được khi cô cạn dd X = 0,01×137 + 0,01×62 + 0,04×17 + 0,03×23 = 3,36 gam.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 178134

Cho các chất: AgNO3, Cu(NO3)2, MgCO3, CaCO3, Ba(HCO3)2, NH4HCO3, NH4NO3 và Fe(NO3)2. Nếu nung các chất trên đến khối lượng không đổi trong các bình kín không có không khí, rồi cho nước vào các bình, số bình có thể tạo lại chất ban đầu sau thí nghiệm là:

Xem đáp án

Số chất thỏa mãn là AgNO3, Cu(NO3)2, CaCO3, Ba(HCO3)2 và NH4HCO3.

● Với AgNO3 ta có:

AgNO3 → Ag + NO2 + O2.

Thêm H2O ⇒ H2O + NO2 + O2 → HNO3.

Sau đó: HNO3 + Ag → AgNO3 + NO + H2O.

● Với Cu(NO3)2 cũng thương tự như AgNO3.

● Với CaCO3 ta có:

CaCO3 → CaO + CO2.

Thêm H2O ⇒ CaO + H2O → Ca(OH)2.

Sau đó: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O.

● Với Ba(HCO3)2 ta có:

Ba(HCO3)2  → BaCO3 + CO2 + H2O

Sau đó: BaCO3   → BaO + CO2.

Thêm H2O ⇒ BaO + H2O → Ba(OH)2.

Sau đó: Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 + H2O.

Vì CO2 dư ⇒ BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2

● Với NH4HCO3 ta có:

NH4HCO3   → NH3 + H2O + CO2.

Thêm H2O ⇒ NH3 + H2O + CO2 → NH4HCO3.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 178137

Kim loại Al tan được trong dung dịch nào sau đây? 

Xem đáp án

Kim loại Al thụ động với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội

Al là kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa nên không tác dụng được với MgSO4

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 178138

Dung dịch nào sau đây với nồng độ khác nhau đều không màu? 

Xem đáp án

A. FeCl3 có màu vàng

B. dd K2Cr2O7 có màu da cam

C. dd CuSO4 có màu xanh lam

D. dd AgNO3 không màu

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 178139

Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp? 

Xem đáp án

A,B, D đều được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng, chỉ có C là được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 178140

Sục khí axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy xuất hiện 

Xem đáp án

C2H2 +  2AgNO3 + 2NH3 → Ag2C2↓ vàng nhạt + 2NH4NO3

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »