Chia 20,8 gam hỗn hợp gồm hai anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:- Phần một tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 108 gam Ag.- Phần hai tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Y và Z (MY < MZ). Đun nóng X với H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 4,52 gam hỗn hợp ba ete. Biết hiệu suất phản ứng tạo ete của Y bằng 50%.Hiệu suất phản ứng tạo ete của Z bằng
A. 60%.
B. 40%.
C. 50%.
D. 30%.
Lời giải của giáo viên
Khối lượng hỗn hợp anđêhit trong mỗi phần là 10,4 (g)
Phần 1: nAg = 1(mol)
Nếu cả 2 anđehit cùng tráng gương cho ra 2Ag => nanđehit = 1/2nAg = 0,5 (mol)
=> Manđehit = 10,4 : 0,5 = 20,8 => Vô lí => Loại
Vậy 2 cặp anđehit ban đầu là HCHO: x (mol) và CH3CHO: y (mol)
Ta có hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{gathered}
{n_{Ag}} = 4x + 2y = 1 \hfill \\
{m_{hh}} = 30x + 44y = 10,4 \hfill \\
\end{gathered} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}
x = 0,2 \hfill \\
y = 0,1 \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
Phần 2: nCH3OH = 0,2 (mol); nC2H5OH = 0,1 (mol)
%Phản ứng tạo ete của CH3OH = 50% => nCH3OH pư = 0,2.0,5 = 0,1 (mol)
Đặt số mol C2H5OH pư = a (mol)
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng tạo ete ta có:
mCH3OH PƯ + mC2H5OH PƯ = mete + mH2O
=> 0,1.32 + 46a = 4,52 + (0,1+a)/2. 18
=> 46a-9a=2,22
=> a = 0,06 (mol)
=> Hiệu suất phản ứng tạo ete Y là: \(\% H = \frac{{{n_{{C_2}{H_5}OH\,pu}}}}{{{n_{{C_2}{H_5}OH\,bd}}}}.100\% = \frac{{0,06}}{{0,1}}.100\% = 60\% \)
Đáp án A
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho các chất: C6H5NH2, C6H5OH, CH3NH2, NH3. Chất nào làm đổi màu quỳ tím thành xanh?
Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam CH3COOCH3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là?
Hoà tan hoàn toàn 3,80 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp trong dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Hai kim loại kiềm đó là
X là este no, đơn chức, Y là axit cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết đôi C=C; Z là este 2 chức tạo bởi etylen glicol và axit Y (X, Y, Z, đều mạch hở, số mol Y bằng số mol Z). Đốt cháy a gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,335 mol O2 thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 19,74 gam. Mặt khác, a gam E làm mất màu tối đa dung dịch chứa 0,14 mol Br2. Biết E có khả năng tráng bạc. Khối lượng của X trong E là:
Trung hòa 11,8 g một amin đơn chức cần 200 ml dung dịch HCl 1M. CTPT của X là
Cho phương trình phản ứng a Al + b HNO3 → c Al(NO3)3 + d NO + e H2O
Tỉ lệ b : c là
Hỗn hợp 2 este X và Y là hợp chất thơm có cùng CTPT là C8H8O2. Cho 4,08 gam hỗn hợp trên phản ứng với vừa đủ dung dịch chứa 1,6 g NaOH, thu được dung dịch Z chứa 3 chất hữu cơ. Khối lượng muối có trong dung dịch Z là?
Cho các chất: C6H5OH (X); C6H5CH2OH (Y); HOC6H4OH (Z); C6H5CH2CH2OH (T). Các chất là đồng đẳng của nhau là
Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic, khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa.Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là
Xà phòng hóa hoàn toàn 3,98 gam hỗn hợp hai este đơn chức bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 4,1 gam muối của một axit cacboxylic và 1,88 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Công thức của hai este đó là
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Fe3O4 bằng 100 gam dung dịch HNO3 a% vừa đủ thu được 15,344 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có khối lượng 31,35 gam và dung dịch chỉ chứa 30,15 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là
Trong y học, hợp chất nào sau đây của natri được dùng để làm thuốc trị bệnh dạ dày:
Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là
Hòa tan 7,8 gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dd HCl dư . Sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng thêm 7g so với ban đầu. Khối lượng Al và Mg lần lượt là