Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán - Trường THPT Liễn Sơn lần 3
Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán
-
Hocon247
-
50 câu hỏi
-
90 phút
-
59 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Cho \(a,b\) là hai số thực dương bất kì. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
\(\ln \left( a{{b}^{2}} \right)=\ln a+\ln {{b}^{2}}=\ln a+2\ln b.\) Do đó câu A sai.
\(\ln \left( ab \right)=\ln a+\ln b\) nên câu B sai.
\(\ln \frac{a}{b}=\ln a-\ln b\) nên câu D sai.
Cho hàm số \(y=f\left( x \right)\) có bảng biến thiên ở hình vẽ. Hàm số có giá trị cực tiểu bằng
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy \(y'\) đổi dấu từ âm sang dương khi \(x\) đi qua \({{x}_{1}}=-1\) và \({{x}_{3}}=1.\)
Mặt khác \(y\left( -1 \right)=y\left( 1 \right)=0.\)
Vậy giá trị cực tiểu của hàm số là 0.
Cho tập hợp \(A\) có 26 phần tử. Hỏi \(A\) có bao nhiêu tập con gồm 6 phần tử?
Số các tập con bằng số tổ hợp chập 6 của 26: \(C_{26}^{6}.\)
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) ảnh của điểm \(M\left( -6;1 \right)\) qua phép vị tự tâm \(O\) tỷ số \(k=2\) là
Phép vị tự tâm \(O\left( 0;0 \right)\) tỉ số \(k=2\) biến điểm \(M\left( -6;1 \right)\) thành điểm \(M'\left( x';y' \right)\) thỏa mãn:
\(\left\{ \begin{array}{l} x' = - 6.2\\ y' = 1.2 \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} x' = - 12\\ y' = 2 \end{array} \right. \Rightarrow M'\left( { - 12;2} \right)\)
Hàm số nào dưới đây nghịch biến trên tập xác định của nó?
Hàm số \(y={{\log }_{a}}x\) nghịch biến trên tập xác định khi \(0<a<1.\)
Vậy hàm số \(y={{\log }_{\frac{2}{3}}}x\) nghịch biến trên tập xác định
Phương trình \(1-\cos 2x=0\) có tập nghiệm là
Ta có \(1-\cos 2x=0\Leftrightarrow \cos 2x=1\Leftrightarrow 2x=k2\pi \Leftrightarrow x=k\pi \left( k\in \mathbb{Z} \right).\)
Vậy tập nghiệm của phương trình là \(\left\{ k\pi ,k\in \mathbb{Z} \right\}.\)
Thể tích của khối chóp có diện tích đáy bằng 10 và độ dài chiều cao bằng 3 là
Thể tích của khối chóp là \(V=\frac{1}{3}Bh=\frac{1}{3}.10.3=10\) (đvtt).
Cho cấp số nhân \(\left( {{u}_{n}} \right)\), biết \({{u}_{1}}=1;{{u}_{4}}=64.\) Công bội \(q\) của cấp số nhân bằng
Ta có: \({{u}_{4}}={{u}_{1}}.{{q}^{3}},\) do đó \(q=\sqrt[3]{\frac{{{u}_{4}}}{{{u}_{1}}}}=\sqrt[3]{\frac{64}{1}}=4.\)
Tập xác định của hàm số \(y={{\left( {{x}^{2}}-x \right)}^{-3}}\) là:
Do hàm số \(y={{\left( {{x}^{2}}-x \right)}^{-3}}\) có số mũ nguyên âm nên điều kiện xác định là \({{x}^{2}}-x\ne 0\Leftrightarrow \left\{ \begin{align} & x\ne 0 \\ & x\ne 1 \\ \end{align} \right..\)
Vậy tập xác định \(D=\mathbb{R}\backslash \left\{ 0;1 \right\}.\)
Đồ thị hàm số nào sau đây có đường tiệm cận ngang?
+ Ta có hàm số \(y=\frac{x}{2}\) và \(y={{x}^{3}}+3x\) là hai hàm đa thức nên không có tiệm cận ngang.
+ Xét hàm số: \(y=\frac{1}{x}\)
\(\underset{x\to +\infty }{\mathop{\lim }}\,\frac{1}{x}=0;\underset{x\to -\infty }{\mathop{\lim }}\,\frac{1}{x}=0\) nên đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y=0.\)
+ Xét hàm số: \(y=\frac{{{x}^{2}}-2x}{x-1}\)
\(\underset{x\to +\infty }{\mathop{\lim }}\,\frac{{{x}^{2}}-2x}{x-1}=+\infty ;\underset{x\to -\infty }{\mathop{\lim }}\,\frac{{{x}^{2}}-2x}{x-1}=-\infty \) nên đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.
Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(AB=a,SA\bot \left( ABCD \right)\) và \(SA=a.\) Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\) bằng
Ta có đáy là hình vuông \(ABCD\) nên diện tích đáy là \(B={{a}^{2}},SA\bot \left( ABCD \right)\) nên đường cao \(h=SA=a.\)
Vậy thể tích của chóp \(V=\frac{1}{3}Bh=\frac{{{a}^{2}}}{3}.\)
Chọn khẳng định sai.
Hai mặt bất kỳ của khối đa diện luôn có ít nhất một đỉnh chung. ⇒ SAI
Tập xác định của hàm số \(y=\sqrt{3-2x}+\sqrt{5-6x}\) là:
Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l} 3 - 2x \ge 0\\ 5 - 6x \ge 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x \le \frac{3}{2}\\ x \le \frac{5}{6} \end{array} \right. \Leftrightarrow x \le \frac{5}{6}.\)
Vậy tập xác định của hàm số là \(D=\left( -\infty ;\frac{5}{6} \right].\)
Khoảng nghịch biến của hàm số \(y={{x}^{3}}-3x+3\) là \(\left( a;b \right)\) thì \(P={{a}^{2}}-2ab\) bằng
Tập xác định \(D=\mathbb{R}.\)
\(y'=3{{x}^{2}}-3\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = 1\\ x = - 1 \end{array} \right.\)
BBT
\(\Rightarrow \) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( -1;1 \right)\) do đó \(a=-1;b=1\)
\(\Rightarrow P={{\left( -1 \right)}^{2}}-2.\left( -1 \right).1=3\)
Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?
Theo đồ thị trên ta có hàm số đang xét dạng \(y=a{{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+cx+d\) với \(a>0,\) đồ thị đi qua điểm cực trị \(A\left( 0;1 \right)\) và \(B\left( 2;-3 \right)\) nên ta chọn đáp án A
Biết rằng phương trình \({{\log }_{3}}\left( {{x}^{2}}-2020x \right)=2021\) có 2 nghiệm \({{x}_{1}},{{x}_{2}}.\) Tính tổng \({{x}_{1}}+{{x}_{2}}.\)
Điều kiện \({{x}^{2}}-2020x>0\Leftrightarrow x<0\cup x>2020.\)
\({{\log }_{3}}\left( {{x}^{2}}-2020x \right)=2021\Leftrightarrow {{x}^{2}}-2020x={{3}^{2021}}\Leftrightarrow {{x}^{2}}-2020x-{{3}^{2021}}=0.\)
Vậy phương trình có 2 nghiệm \({{x}_{1}},{{x}_{2}}\) thỏa \({{x}_{1}}+{{x}_{2}}=2020.\)
Cho hàm số \(y=f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số \(y=f\left( x \right)\) có bao nhiêu cực trị?
Từ đồ thị hàm số ta suy ra hàm số có 5 điểm cực trị.
Phương trình \(\log _{2}^{2}x={{\log }_{2}}\frac{{{x}^{4}}}{2}\) có nghiệm là \(a,b.\) Khi đó \(a.b\) bằng
Điều kiện: \(x>0\)
Phương trình \(\log _{2}^{2}x={{\log }_{2}}\frac{{{x}^{4}}}{2}\Leftrightarrow \log _{2}^{2}x={{\log }_{2}}{{x}^{4}}+{{\log }_{2}}2\Leftrightarrow \log _{2}^{2}x-4{{\log }_{2}}x-1=0\)
\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} {\log _2}x = 2 + \sqrt 5 \\ {\log _2}x = 2 - \sqrt 5 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = {2^{2 + \sqrt 5 }}\\ x = {2^{2 - \sqrt 5 }} \end{array} \right.\)
Tích hai nghiệm là \({2^{2 - \sqrt 5 }}{.2^{2 + \sqrt 5 }} = {2^4} = 16.\)
Hàm số nào sau đây không có cực trị?
Xét hàm số \(y=\frac{x-1}{3x}\) có \(y'=\frac{3}{9{{x}^{2}}}>0,\forall x\in \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}.\)
Suy ra hàm số luôn đồng biến trên \(\left( -\infty ;0 \right)\) và \(\left( 0;+\infty \right).\)
Vậy hàm số \(y=\frac{x-1}{3x}\) không có cực trị.
Tìm hoành độ các giao điểm của đường thẳng \(y=2x-\frac{13}{4}\) với đồ thị hàm số \(y=\frac{{{x}^{2}}-1}{x+2}.\)
Phương trình hoành độ giao điểm của \(y=2x-\frac{13}{4}\) và \(y=\frac{{{x}^{2}}-1}{x+2}\) là
\(2x-\frac{13}{4}=\frac{{{x}^{2}}-1}{x+2}\Leftrightarrow \left( x+2 \right)\left( 8x-13 \right)=4\left( {{x}^{2}}-1 \right)\) (với \(x\ne -2)\)
\( \Leftrightarrow 4{x^2} + 3x - 22 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = - \frac{{11}}{4}\\ x = 2 \end{array} \right..\)
Vậy hoành độ các giao điểm của hai đồ thị đã cho là \(x=-\frac{11}{4};x=2.\)
Hàm số \(y={{x}^{3}}-2x,\) hệ thức liên hệ giữa giá trị cực đại \(\left( {{y}_{CD}} \right)\) và giá trị cực tiểu \(\left( {{y}_{CT}} \right)\) là:
Ta có \(y'=3{{x}^{2}}-2,y''=6x.\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = - \frac{{\sqrt 6 }}{3}\\ x = \frac{{\sqrt 6 }}{3} \end{array} \right.,y\left( { - \frac{{\sqrt 6 }}{3}} \right) = - 2\sqrt 6 < 0,y\left( {\frac{{\sqrt 6 }}{3}} \right) = 2\sqrt 6 > 0.\)
Suy ra hàm số đạt cực đại tại \(x=-\frac{\sqrt{6}}{3},{{y}_{CD}}=\frac{4\sqrt{6}}{9}\).
Hàm số đạt cực tiểu tại \(x=\frac{\sqrt{6}}{3},{{y}_{CT}}=-\frac{4\sqrt{6}}{9}\)
Vậy: \({{y}_{CT}}=-{{y}_{CD}}.\)
Đạo hàm của hàm số \(y={{7}^{{{x}^{2}}}}\) là
Ta có \(y'=\left( {{7}^{{{x}^{2}}}} \right)'=\left( {{x}^{2}} \right)'{{.7}^{{{x}^{2}}}}.\ln 7=2x{{.7}^{{{x}^{2}}}}.\ln 7\).
Cho lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(B,BB'=a\) và \(AC=a\sqrt{2}.\) Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng
Ta có \(A{{B}^{2}}+B{{C}^{3}}=A{{C}^{2}}\Rightarrow AB=BC=a\Rightarrow {{S}_{ABC}}=\frac{1}{2}.a.a=\frac{{{a}^{2}}}{2}\).
Vậy thể tích khối lăng trụ là \(V={{S}_{ABC}}.BB'=\frac{{{a}^{2}}}{2}.a=\frac{{{a}^{3}}}{2}.\)
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của \(m\) để hàm số \(y=\frac{x-8}{x-m}\) đồng biến trên từng khoảng xác định của nó?
Tập xác định của hàm số \(D=\mathbb{R}\backslash \left\{ m \right\};y'=\frac{8-m}{{{\left( x-m \right)}^{2}}}.\)
Để hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định \(\Leftrightarrow y'>0,\forall x\ne m\Leftrightarrow 8-m>0\Leftrightarrow m<8.\)
Vậy có 7 giá trị nguyên dương của \(m\) là \(1;2;3;4;5;6;7.\)
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y=\frac{2x+3}{x+1}\) trên đoạn \(\left[ 0;4 \right]\) là
Ta có \(y'=-\frac{1}{{{\left( x+1 \right)}^{2}}}<0\) với mọi \(x\in \left[ 0;4 \right].\) Suy ra, hàm số luôn nghịch biến trên \(\left[ 0;4 \right].\)
Vậy \({{y}_{\min }}=y\left( 4 \right)=\frac{11}{5}.\)
Tìm giá trị của \(m\) để hàm số \(y={{x}^{3}}-{{x}^{2}}+mx-1\) có hai điểm cực trị.
Ta có \(y'=3{{x}^{2}}-2x+m.\)
Hàm số có hai điểm cực trị khi \(y'=0\) có hai nghiệm phân biệt.
\(\Leftrightarrow \Delta '>0\Leftrightarrow 1-3m>0\Leftrightarrow m<\frac{1}{3}.\)
Hàm số \(f\left( x \right)={{\log }_{3}}\left( 2x+1 \right)\) có đạo hàm là
Ta có: \(f'\left( x \right)=\left( {{\log }_{3}}\left( 2x+1 \right) \right)'=\frac{\left( 2x+1 \right)'}{\left( 2x+1 \right)\ln 3}=\frac{2}{\left( 2x+1 \right)\ln 3}\)
Vậy đáp án đúng là đáp án A.
Phương trình \({{2}^{{{x}^{2}}+x-3}}=8\) có hai nghiệm là \(a,b.\) Khi đó \(a+b\) bằng
Phương trình \({2^{{x^2} + x - 3}} = 8 \Leftrightarrow {x^2} + x - 3 = 3 \Leftrightarrow {x^2} + x - 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} {x_1} = - 3\\ {x_2} = 2 \end{array} \right.\)
\(\Rightarrow a+b=-3+2=-1\)
Vậy \(a+b=-1.\)
Cho hình chóp tam giác \(S.ABC,\) gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SB\) và \(SC. \) Tỉ số thể tích của khối chóp \(S.AMN\) và \(S.ABC\) là
Ta có \(\frac{{{V}_{SAMN}}}{{{V}_{SABC}}}=\frac{SM}{SB}.\frac{SN}{SC}=\frac{1}{4}.\)
Cho đồ thị hai hàm số \(y={{a}^{x}}\) và \(y={{\log }_{b}}x\) như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây đúng?
Nhận thấy hàm số mũ đồng biến và hàm số lôgarit nghịch biến trên tập xác định nên \(a>1,0<b<1.\)
Cho hàm số \(y=f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số \(y=f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây ?
Hàm số \(y=f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( 0;2 \right).\)
Cho hàm số \(y=f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right)={{x}^{3}}{{\left( x+1 \right)}^{2}}\left( x-2 \right).\) Số điểm cực trị của hàm số đã cho là
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^3}{\left( {x + 1} \right)^2}\left( {x - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = 0\\ x = - 1\\ x = 2 \end{array} \right..\)
Trong đó \(x=-1\) là nghiệm bội chẵn.
Bảng xét dấu:
Đạo hàm đổi dấu 2 lần qua \(x=0,x=2\) nên hàm số có 2 cực trị.
Tập xác định của hàm số \(y={{\log }_{12}}\left( {{x}^{2}}-5x-6 \right)\)
Điều kiện để hàm số đã cho xác định khi và chỉ khi: \({x^2} - 5x - 6 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x < - 1\\ x > 6 \end{array} \right..\)
Vậy tập xác định của hàm số đã cho là \(D=\left( -\infty ;-1 \right)\cup \left( 6;+\infty \right).\)
Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB=CD. \) Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) qua trung điểm của \(AC\) và song song với \(AB,CD\) cắt \(ABCD\) theo thiết diện là:
Gọi \(M\) là trung điểm của \(AC. \( Theo bài ta có \(M\in \left( \alpha \right).\)
Vì mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) qua trung điểm của \(AC\) và song song với \(AB,CD. \( Nên:
- Từ \(M,\) kẻ đường thẳng song song với \(AB,\) cắt \(BC\) tại \(Q,\) khi đó \(MQ\) là đường trung bình của \(\Delta ABC. \)
=> \(\left\{ \begin{array}{l} MQ//AB\\ MQ = \frac{1}{2}AB \end{array} \right. = > Q\) là trung điểm của BC.
- Từ \(Q,\) kẻ đường thẳng song song với \(CD,\) cắt \(BD\) tại \(P.\) Tương tự ta cũng có \(\left\{ \begin{array}{l} QP//CD\\ QP = \frac{1}{2}CD \end{array} \right.\) và \(P\) là trung điểm của \(BD. \)
- Từ \(M,\) kẻ đường thẳng song song với \(CD,\) cắt \(AD\) tại \(N.\) Tương tự ta cũng có \(\left\{ \begin{array}{l} MN//CD\\ MN = \frac{1}{2}CD \end{array} \right.\) và \(N\) là trung điểm của \(AD. \) Khi đó suy ra \(NP//AB\) và \(\left\{ \begin{array}{l} NP//AB\\ NP = \frac{1}{2}AB \end{array} \right.\).
Như vậy \(M,N,P,Q \in \left( \alpha \right),\left\{ \begin{array}{l} MQ//NP//AB\\ MQ = NP = \frac{1}{2}AB \end{array} \right.\) và \(\left\{ \begin{array}{l} MN//PQ//CD\\ MN = PQ = \frac{1}{2}CD \end{array} \right.\left( 1 \right).\)
Số mặt phẳng đối xứng của hình lập phương là:
Có 9 mặt đối xứng của khối lập phương.
Trong đó có 3 mặt phẳng đi qua trung điểm 4 cạnh song song với nhau chia khối lập phương thành 2 khối hộp chữ nhật.
Cho hàm số \(y=\frac{x-\sqrt{{{x}^{2}}+2x}}{{{x}^{2}}+mx-m-3}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Giá trị của \(m\) để \(\left( C \right)\) có đúng hai tiệm cận thuộc tập nào sau đây?
Xét \(\underset{x\to +\infty }{\mathop{\lim }}\,y=\underset{x\to +\infty }{\mathop{\lim }}\,\frac{x-\sqrt{{{x}^{2}}+2x}}{{{x}^{2}}+mx-m-3}=\underset{x\to +\infty }{\mathop{\lim }}\,\frac{-2x}{\left( x+\sqrt{{{x}^{2}}+2x} \right)\left( {{x}^{2}}+mx-m-3 \right)}=0\)
Và \(\underset{x\to -\infty }{\mathop{\lim }}\,y=\underset{x\to -\infty }{\mathop{\lim }}\,\frac{x-\sqrt{{{x}^{2}}+2x}}{{{x}^{2}}+mx-m-3}=\underset{x\to -\infty }{\mathop{\lim }}\,\frac{x+x\sqrt{1+\frac{1}{x}}}{{{x}^{2}}+mx-m-3}=0\)
Vậy hàm số luôn có một tiệm cận ngang.
Để đồ thị hàm số có đúng hai tiệm cận khi và chỉ khi đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng.
Yêu cầu bài toán tương đương \({{x}^{2}}+mx-m-3=0\) có hai nghiệm phân biệt trong đó một nghiệm bằng 0 hoặc \({{x}^{2}}+mx-m-3=0\) có một nghiệm duy nhất khác 0.
Trường hợp 1: \({{x}^{2}}+mx-m-3=0\) có hai nghiệm phân biệt trong đó một nghiệm bằng 0.
\(\Leftrightarrow -m-3=0\Leftrightarrow m=-3\)
Trường hợp 2: \({{x}^{2}}+mx-m-3=0\) có một nghiệm duy nhât khác \(0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} m \ne - 3\\ \Delta = {m^2} + 4m + 12 = 0 \end{array} \right.\)
Trường hợp này không tồn tại \(m.\)
Vậy \(m=-3\in \left( -5;2 \right).\)
Một cửa hàng bán bưởi Đoan Hùng của Phú Thọ với giá bán mỗi quả là 50.000 đồng. Với giá này thì cửa hàng chỉ bán được khoảng 40 quả bưởi. Cửa hàng này dự định giảm giá bán, ước tính nếu cửa hàng cứ giảm mỗi quả 5000 đồng thì số bưởi bán được tăng thêm 50 quả. Xác định giá bán để cửa hàng đó thu được lợi nhuận lớn nhất, biết rằng giá nhập về ban đầu mỗi quả là 30.000 đồng.
Gọi \(x\) đồng \(\left( 30<x<50 \right)\) là giá bán bưởi mới để cửa hàng thu được lợi nhuận lớn nhất.
Suy ra giá bán ra đã giảm là \(50-x\) đồng.
Số lượng bưởi bán ra đã tăng thêm là \(\frac{50\left( 50-x \right)}{5}=500-10x.\)
Tổng số bưởi bán được là \(40+500-10x=540-10x.\)
Doanh thu của cửa hàng là \(\left( 540-10x \right)x.\)
Số tiền vốn ban đầu để mua bưởi là \(\left( 540-10x \right)30.\)
Vậy lợi nhuận của cửa hàng là \(\left( 540-10x \right)x-\left( 540-10x \right)30=-10{{x}^{2}}+840x-16200.\)
Ta có: \(f\left( x \right)=-10{{x}^{2}}+840x-16200=-10{{\left( x-42 \right)}^{2}}+1440\le 1440.\)
Suy ra \(\max f\left( x \right)=1440\) khi \(x=42.\)
Vậy giá bán mỗi quả là 42.000 đồng thì cửa hàng thu được lợi nhuận lớn nhất.
Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) vuông tại \(A,AB=a\sqrt{3},AC=AA'=a.\) Sin góc giữa đường thẳng \(AC'\) và mặt phẳng \(\left( BCC'B' \right)\) bằng
Trong mặt phẳng \(\left( ABC \right)\) kẻ \(AH\bot BC\) với \(H\in BC. \)
Do \(BB'\bot \left( ABC \right)\Rightarrow BB'\bot AH.\) Suy ra \(AH\bot \left( BCC'B' \right).\)
Khi đó góc giữa đường thẳng \(AC'\) và mặt phẳng \(\left( BCC'B' \right)\) là góc giữa đường thẳng \(AC'\) và đường thẳng \(HC'\) hay là góc \(\widehat{AC'H}.\)
Ta có \(BC=\sqrt{A{{B}^{2}}+A{{C}^{2}}}=\sqrt{3{{a}^{2}}+{{a}^{2}}}=2a;AC'=AC\sqrt{2}=a\sqrt{2}\)
Khi đó trong tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) ta có:
\(AH.BC=AB.AC\Leftrightarrow AH=\frac{AB.AC}{BC}=\frac{a\sqrt{3}.a}{2a}=\frac{a\sqrt{3}}{2}.\)
Trong tam giác \(AHC'\) vuông tại \(H\) ta có: \(\sin \widehat{AC'H}=\frac{AH}{AC'}=\frac{\frac{a\sqrt{3}}{2}}{a\sqrt{2}}=\frac{\sqrt{6}}{4}.\)
Cho hình chóp tam giác \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\) đều cạnh có độ dài là \(a,SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy, cạnh bên \(SC\) tạo với mặt đáy một góc \({{30}^{0}}.\) Thể tích khối chóp
Do \(SA\bot \left( ABC \right)\) nên góc giữa \(SC\) với mặt phẳng đáy là góc \(\left( SC,AC \right)=\widehat{SCA}={{30}^{0}}.\)
Trong tam giác vuông \(SAC:SA=AC.\tan {{30}^{0}}=\frac{a\sqrt{3}}{3}.\)
Diện tích tam giác \(ABC\) là \({{S}_{\Delta ABC}}=\frac{{{a}^{2}}\sqrt{3}}{4}.\)
Vậy thể tích hình chóp là \({{V}_{S.ABC}}=\frac{1}{3}SA.{{S}_{\Delta ABC}}=\frac{1}{3}\frac{a\sqrt{3}}{4}\frac{{{a}^{2}}\sqrt{3}}{4}=\frac{{{a}^{3}}}{12}.\)
Cho hàm số \(y=f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\) có bảng biến thiên như hình vẽ. Số nghiệm của phương trình \(f\left( x \right)+1=0\) là
Ta có \(f\left( x \right)+1=0\Leftrightarrow f\left( x \right)=-1\)
Từ BBT ta thấy phương trình \(f\left( x \right)=-1\) có 2 nghiệm phân biệt.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a,SA\bot \left( ABCD \right),SA=a\sqrt{3}.\) Gọi \(M\) là điểm trên đoạn \(SD\) sao cho \(MD=2MS.\) Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(CM\) bằng
Ta có \(AB//CD\) nên \(AB//\left( SCD \right),\) mà \(CM\subset \left( SCD \right).\)
Do đó \(d\left( AB,CM \right)=d\left( AB,\left( SCD \right) \right)=d\left( A,\left( SCD \right) \right).\)
Kẻ \(AH\bot SD\)
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l} CD \bot AD\\ CD \bot SA \end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow AH \bot CD.\)
Khi đó \(AH\bot \left( SCD \right)\Rightarrow d\left( A,\left( SCD \right) \right)=AH.\)
Xét tam giác \(SAD\) vuông tại \(A,AH=\sqrt{\frac{S{{A}^{2}}.A{{D}^{2}}}{S{{A}^{2}}+A{{D}^{2}}}}=\sqrt{\frac{{{\left( a\sqrt{3} \right)}^{2}}.{{a}^{2}}}{{{\left( a\sqrt{3} \right)}^{2}}+{{a}^{2}}}}=\frac{a\sqrt{3}}{2}.\)
Vậy \(d\left( AB,CM \right)=\frac{a\sqrt{3}}{2}.\)
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông đỉnh \(B,AB=a,SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA=a.\) Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( SBC \right)\) bằng
Kẻ \(AH\bot SB\)
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l} BC \bot AB\\ BC \bot SA \end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow AH \bot BC.\)
Khi đó \(AH\bot \left( SBC \right)\Rightarrow d\left( A,\left( SBC \right) \right)=AH.\)
Xét tam giác \(SAB\) vuông cân tại \(A,AH=\frac{SB}{2}=\frac{a\sqrt{2}}{2}.\)
Vậy \(d\left( A,\left( SBC \right) \right)=\frac{a\sqrt{2}}{2}.\)
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(2a,\) cạnh bên bằng \(3a.\) Tính thể tích \(V\) của hình chóp đã cho.
Gọi \(O=AC\cap BD. \)
Vì \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(SO\bot \left( ABCD \right).\)
Theo bài ra ta có: \(OA=\frac{1}{2}AC=a\sqrt{2}.\)
Xét tam giác \(SOA\) vuông tại \(O\) ta có: \(SO=\sqrt{S{{A}^{2}}-O{{A}^{2}}}=\sqrt{{{\left( 3a \right)}^{2}}-{{\left( a\sqrt{2} \right)}^{2}}}=a\sqrt{7}.\)
Diện tích hình vuông \(ABCD\) bằng: \({{S}_{ABCD}}={{\left( 2a \right)}^{2}}=4{{a}^{2}}.\)
Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\) bằng: \({{V}_{S.ABCD}}=\frac{1}{3}.SO.{{S}_{ABCD}}=\frac{1}{3}.a\sqrt{7}.4{{a}^{2}}=\frac{4\sqrt{7}{{a}^{3}}}{3}.\)
Cho hàm số \(y={{x}^{3}}-3{{x}^{2}}+mx-1\) với \(m\) là tham số thực. Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để hàm số đạt cực trị tại hai điểm \({{x}_{1}};{{x}_{2}}\) thỏa mãn \(x_{1}^{2}+x_{2}^{2}=6.\)
Tập xác định: \(D=\mathbb{R}.\)
Ta có: \(y'=3{{x}^{2}}-6x+m\)
Hàm số đã cho có cực trị \(\Leftrightarrow y'=0\) có hai nghiệm phân biệt.
Hay: \(\Delta '=9-3m>0\Leftrightarrow m<3.\left( 1 \right)\)
Khi đó y' = 0 có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\) thỏa mãn: \(\left\{ \begin{array}{l} {x_1} + {x_2} = 2\\ {x_1}.{x_2} = \frac{m}{3} \end{array} \right.\)
Theo bài ra: \(x_{1}^{2}+x_{2}^{2}=6\Leftrightarrow {{\left( {{x}_{1}}+{{x}_{2}} \right)}^{2}}-2{{x}_{1}}{{x}_{2}}=6\Leftrightarrow {{2}^{2}}-\frac{2m}{3}=6\Leftrightarrow m=-3\) (thỏa mãn (1)).
Vậy với \(m=-3\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để hàm số \(y=mx-\frac{1}{{{x}^{3}}}+2{{x}^{3}}\) đồng biến trên khoảng \(\left( 0;+\infty \right)\) là
Ta có \(y'=m+\frac{3}{{{x}^{4}}}+6{{x}^{2}}.\)
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( 0;+\infty \right)\Leftrightarrow y'\ge 0,\forall x\in \left( 0;+\infty \right)\Leftrightarrow \frac{3}{{{x}^{4}}}+6{{x}^{2}}\ge -m,\forall x\in \left( 0;+\infty \right).\)
Mặt khác \(\forall x\in \left( 0;+\infty \right),\frac{3}{{{x}^{4}}}+6{{x}^{2}}=3\left( \frac{1}{{{x}^{4}}}+{{x}^{2}}+{{x}^{2}} \right)\ge 9.\)
Vậy \(-m\le 9\Leftrightarrow m\ge -9.\)
Tổng các nghiệm của phương trình \(\log _{2}^{2}\left( 3x \right)+{{\log }_{3}}\left( 9x \right)-7=0\) bằng
Điều kiện \(x>0.\)
Ta có
\(\log _{2}^{2}\left( 3x \right)+{{\log }_{3}}\left( 9x \right)-7=0\Leftrightarrow {{\left( 1+{{\log }_{3}}x \right)}^{2}}+2+{{\log }_{3}}x-7-0\Leftrightarrow \log _{3}^{2}x+3{{\log }_{3}}x-4=0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} {\log _3}x = 1\\ {\log _3}x = - 4 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = 3\\ x = \frac{1}{{81}} \end{array} \right..\)
Vậy tổng các nghiệm bằng \(\frac{244}{81}.\)
Cho phương trình \({{27}^{x}}+3x{{.9}^{x}}+\left( 3{{x}^{2}}+1 \right){{3}^{x}}=\left( {{m}^{3}}-1 \right){{x}^{3}}+\left( m-1 \right)x,m\) là tham số. Biết rằng giá trị \(m\) nhỏ nhất để phương trình đã cho có nghiệm trên \(\left( 0;+\infty \right)\) là \(a+e\ln b,\) với \(a,b\) là các số nguyên. Giá trị của biểu thức \(17a+3b\)
Phương trình đã cho tương đương
\({{\left( {{3}^{x}} \right)}^{3}}+3x.{{\left( {{3}^{x}} \right)}^{2}}+\left( 3{{x}^{2}}+1 \right){{.3}^{x}}=\left( {{m}^{3}}-1 \right){{x}^{3}}+\left( m-1 \right)x\)
\(\Leftrightarrow {{\left( {{3}^{x}}+x \right)}^{3}}+{{3}^{x}}+x={{\left( mx \right)}^{3}}+mx\left( * \right)\)
Xét hàm số \(f\left( u \right)={{u}^{3}}+u,f'\left( u \right)=3{{u}^{2}}+1>0,\forall u\in \mathbb{R}.\)
Phương trình (*) tương đương \(f\left( {{3}^{x}}+x \right)=f\left( mx \right)\)
Nên \({{3}^{x}}+x=mx\Leftrightarrow m=\frac{{{3}^{x}}}{x}+1,x>0.\)
Xét hàm số \(g\left( x \right)=\frac{{{3}^{x}}}{x}+1,x>0.\)
Ta có \(g'\left( x \right)=\frac{{{3}^{x}}\left( x\ln 3-1 \right)}{{{x}^{2}}}\Rightarrow g'\left( x \right)=0\Leftrightarrow x={{\log }_{3}}e.\)
Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi \(m \ge g\left( {{{\log }_3}e} \right) = 1 + e\ln 3 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} x = 1\\ b = 3 \end{array} \right..\)
Hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật với \(AB=3,BC=4,SC=5.\) Tam giác \(SAC\) nhọn và nằm trong mặt phẳng vuông góc với \(\left( ABCD \right).\) Các mặt \(\left( SAB \right)\) và \(\left( SAC \right)\) tạo với nhau một góc \(\alpha \) và \(\cos \alpha =\frac{3}{\sqrt{29}}.\) Tính thể tích khối chóp \(S.ABCD\)
Kẻ \(SH\bot AC\left( H\in AC \right)\) vì \(\Delta SAC\) nhọn.
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l} \left( {SAC} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AC\\ SH \bot AC \end{array} \right. \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right).\)
Kẻ \(MB\bot AC\Rightarrow MB\bot \left( SAC \right)\Rightarrow MB\bot SA,\left( 1 \right).\)
Ta có \(AC=SC=5\) nên \(\Delta SAC\) cân tại \(C. \)
Gọi \(E\) là trung điểm của \(SA\) nên \(SA\bot EC,\) kẻ \(MN//EC\left( N\in SA \right)\) nên \(SA\bot MN\left( 2 \right).\)
Từ (1), (2) suy ra \(SA\bot \left( MNB \right)\Rightarrow \widehat{BNM}=\alpha .\)
Ta có \(\frac{1}{{{\cos }^{2}}\alpha }=1+{{\tan }^{2}}\alpha \Rightarrow \tan \alpha =\sqrt{\frac{1}{{{\left( \frac{3}{\sqrt{29}} \right)}^{2}}}-1}=\frac{2\sqrt{5}}{3}.\)
Trong \(\Delta ABC:MB=\frac{AB.BC}{\sqrt{A{{B}^{2}}+B{{C}^{2}}}}=\frac{12}{5},AM=\sqrt{A{{B}^{2}}-M{{B}^{2}}}=\frac{9}{5}.\)
Trong \(\Delta BMN:MN=\frac{MB}{\tan \alpha }=\frac{18\sqrt{5}}{25}.\)
Trong \(\Delta SAC:\frac{AM}{AC}=\frac{MN}{EC}=\frac{\frac{9}{5}}{5}=\frac{9}{25}\) suy ra \(EC=\frac{25MN}{9}=2\sqrt{5}.\)
Ta có \(SA=2SE=2\sqrt{S{{C}^{2}}-E{{C}^{2}}}=2\sqrt{5}\)
Và \(SH.AC=SA.EC\Leftrightarrow SH=\frac{SA.EC}{AC}=\frac{2\sqrt{5}.2\sqrt{5}}{5}=4.\)
Vậy thể tích khối chóp là \(V=\frac{1}{3}.SH.{{S}_{ABCD}}=\frac{1}{3}.4.3.4=16.\)
Ba bạn tên Học, Sinh, Giỏi mỗi bạn viết ngẫu nhiên lên bảng một số tự nhiên thuộc đoạn \(\left[ 1;19 \right].\) Tính xác suất để ba số viết ra có tổng chia hết cho 3
Mỗi bạn có 19 cách để viết ra số mình chọn nên không gian mẫu có \(n\left( \Omega \right)={{19}^{3}}=6859\) cách.
Gọi \(A\) là biến cố 3 số được viết ra của 3 bạn có tổng là một số chia hết cho 3.
Ta đặt \({{S}_{1}}=\left\{ 1;4;7;10;13;16;19 \right\}\) là tập hợp các số tự nhiên trong đoạn \(\left[ 1;19 \right]\) khi chia cho 3 thì dư 1.
\({{S}_{2}}=\left\{ 2;5;8;11;14;17 \right\}\) là tập hợp các số tự nhiên trong đoạn \(\left[ 1;19 \right]\) khi chia cho 3 thì dư 2.
\({{S}_{3}}=\left\{ 3;6;9;12;15;18 \right\}\) là tập hợp các số tự nhiên trong đoạn \(\left[ 1;19 \right]\) chia hết cho 3.
Khi đó biến cố \(A\) xảy ra khi và chỉ khi các số của mỗi bạn viết ra cùng thuộc một tập \({{S}_{i}}\left( i=1;2;3 \right)\) hoặc ba số của 3 bạn viết ra thuộc về 3 tập phân biệt, khi đó ta có
\(n\left( A \right)={{7}^{3}}+{{6}^{3}}+7.6.6.6=2287\) cách
Vậy xác suất để ba số viết ra có tổng chia hết cho 3 là \(P\left( A \right)=\frac{n\left( A \right)}{n\left( \Omega \right)}=\frac{2287}{6859}.\)
Cho hàm số \(y=f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị như hình vẽ.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(f\left( \sqrt{4+2f\left( \cos x \right)} \right)=m\) có nghiệm \(x\in \left[ 0;\frac{\pi }{2} \right).\)
Với \(x\in \left[ 0;\frac{\pi }{2} \right)\) ta có \(0<\cos x\le 1\) từ đồ thị suy ra \(-2\le f\left( \cos x \right)<0.\)
Do vậy \(0\le 4+2f\left( \cos x \right)<4\) từ đây ta được \(0\le \sqrt{4+2f\left( \cos x \right)}<2.\)
Lại từ đồ thị ta có \(-2\le f\left( \sqrt{4+2f\left( \cos x \right)} \right)<2\) suy ra phương trình \(f\left( \sqrt{4+2f\left( \cos x \right)} \right)=m\) có nghiệm khi và chỉ khi \(-2\le m<2.\)
Xét với \(m\in \mathbb{Z}\) ta chọn \(m\in \left\{ -2;-1;0;1 \right\}.\)
Vậy có 4 giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(f\left( \sqrt{4+2f\left( \cos x \right)} \right)=m\) có nghiệm \(x\in \left[ 0;\frac{\pi }{2} \right).\)