Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2020 - Trường THPT Thành Nhân

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2020 - Trường THPT Thành Nhân

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 38 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 183181

Phần ruột bánh mì chuyển sang xanh như thí nghiệm trong hình do đã tiếp xúc với vài giọt dung dịch nào dưới đây? 

Xem đáp án

Phần ruột bánh mì (là tinh bột) chuyển sang xanh như thí nghiệm trong hình do đã tiếp xúc với nước iot. 

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 183183

Trong mùa lạnh hoặc những dịp mất điện thường xuất hiện những trường hợp tử vong do dùng than để sưởi ấm, hoặc chạy máy phát điện trong phòng kín. Chất khí rất độc, gây chết người trong những trường hợp hợp nêu trên là 

Xem đáp án

Trong mùa lạnh hoặc những dịp mất điện thường xuất hiện những trường hợp tử vong do dùng than để sưởi ấm, hoặc chạy máy phát điện trong phòng kín. Chất khí rất độc, gây chết người trong những trường hợp hợp nêu trên là CO, do nó làm hồng cầu mất chức năng vận chuyển oxi. 

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 183184

Kim loại nào dưới đây có khả năng tan hết trong dung dịch NaOH dư ở nhiệt độ thường?

Xem đáp án

Kim loại Al có khả năng tan hết trong dung dịch NaOH dư ở nhiệt độ thường. 

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 183185

Công thức của sắt (III) oxit là 

Xem đáp án

Công thức của sắt (III) oxit là Fe2O3

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 183186

Chất rắn màu trắng, dễ nghiền thành bột mịn, sử dụng trong y khoa để bó bột, lấy khuôn răng . . . là

Xem đáp án

Chất rắn màu trắng, dễ nghiền thành bột mịn, sử dụng trong y khoa để bó bột, lấy khuôn răng . . . là thạch cao nung.

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 183187

Số nhóm hiđroxyl (-OH) trong công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ là 

Xem đáp án

Số nhóm hiđroxyl (-OH) trong công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ là 5.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 183188

Dung dịch nào dưới đây có thể làm mềm được mọi loại nước cứng?

Xem đáp án

Dung dịch Na2CO3 có thể làm mềm được mọi loại nước cứng.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 183189

Công thức phân tử của axit glutamic là 

Xem đáp án

Công thức phân tử của axit glutamic là C5H9NO4

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 183190

Sắt kim loại thể hiện số oxi hóa +2 khi phản ứng với

Xem đáp án

Sắt kim loại thể hiện số oxi hóa +2 khi phản ứng với dung dịch HCl.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 183192

Cho 2ml ancol etylic khan vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt, sau đó cho thêm 4ml H2SO4 đặc, lắc đều. Lắp dụng cụ thí nghiệm như hình bên. Khí thu được trong thí nghiệm là: 

Xem đáp án

Cho 2ml ancol etylic khan vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt, sau đó cho thêm 4ml H2SO4 đặc, lắc đều. Lắp dụng cụ thí nghiệm như hình bên.

Khí thu được trong thí nghiệm là C2H4

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 183193

Trong phòng thí nghiệm, bạn Nương nhỏ từ từ đến dư dung dịch X vào ống nghiệm đựng dung dịch AlCl3 thấy xuất hiện kết tủa trắng sau thí nghiệm. Dung dịch X là dung dịch nào dưới đây? 

Xem đáp án

Trong phòng thí nghiệm, bạn Nương nhỏ từ từ đến dư dung dịch X vào ống nghiệm đựng dung dịch AlCl3 thấy xuất hiện kết tủa trắng sau thí nghiệm. Dung dịch X là dung dịch NH3.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 183194

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về chất béo?

Xem đáp án

Chất béo chưa no mới ở thể lỏng trong điều kiện thường.

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 183196

Cho 50 ml dung dịch FeCl3 2M tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được bao nhiêu gam kết tủa sau phản ứng?

Xem đáp án

: Cho 50 ml dung dịch FeCl3 2M tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 10,7 gam kết tủa sau phản ứng.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 183198

Thủy phân không hoàn toàn tripeptit mạch hở Ala-Gly-Ala thu được tối đa bao nhiêu đipeptit?

Xem đáp án

Thủy phân không hoàn toàn tripeptit mạch hở Ala-Gly-Ala thu được tối đa 2 đipeptit là Ala-Gly và Gly-Ala.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 183200

Hỗn hợp nặng 10 gam gồm glixin, alanin và valin phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 4 gam HCl tạo dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là

Xem đáp án

Hỗn hợp nặng 10 gam gồm glixin, alanin và valin phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 4 gam HCl tạo dung dịch chứa m gam muối. Bảo toàn khối lượng cho m = 10 + 4 = 14 (gam). 

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 183201

Thả một cây đinh sắt đã quấn xung quanh vài vòng dây đồng vào cốc nào dưới đây thì cây đinh sắt sẽ bị ăn mòn điện hóa?

Xem đáp án

Thả một cây đinh sắt đã quấn xung quanh vài vòng dây đồng vào cốc đựng dung dịch NaCl thì cây đinh sắt sẽ bị ăn mòn điện hóa, do đây là dung dịch điện li.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 183202

Peptit mạch hở Ala-Ala không phản ứng với

Xem đáp án

Peptit mạch hở Ala-Ala không phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 183203

Trong sự điện phân KOH nóng chảy thì

Xem đáp án

Trong sự điện phân KOH nóng chảy thì xảy ra sự oxi hóa ion OH- ở anot

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 183206

Thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa khử là

Xem đáp án

Thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa khử là cho Fe(NO3)2 vào H2SO4 loãng 

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 183207

Cho 3 chất: CH3NH2 (A); NH3 (B) và C6H5NH2 (anilin; C). Thứ tự tăng dần lực bazơ của 3 chất trên theo chiều từ trái sang phải là

Xem đáp án

Thứ tự tăng dần lực bazơ của 3 chất trên theo chiều từ trái sang phải là C < B < A.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 183208

Dãy các chất đều tác dụng được với H2SO4 loãng là

Xem đáp án

Dãy các chất đều tác dụng được với H2SO4 loãng là Fe(NO3)2; FeO; Fe(OH)2

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 183209

Đốt cháy hoàn toàn 3 gam một mẫu C (có lẫn tạp chất S). Khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn bởi 0,5 lít dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch X có chứa lượng chất tan nhiều hơn lượng chất tan ban đầu là x gam. Giá trị của x là 

Xem đáp án

Xét 2 trường hợp sau 

- Nếu 3 gam rắn chỉ là C

Khi đó n khí = nCO2 = nC = 3/12 = 0,25 mol, trong khi nNaOH = 0,75 mol nên chỉ tạo 0,25 mol Na2CO3 và giải phóng 0,25 mol H2O.

Vậy x = mCO2 - mH2O = 0,25.44 - 0,25.18 = 6,5 (gam).

- Nếu 3 gam rắn chỉ là S

Khi đó n khí = nSO2 = 3/12 = 0,09375 mol, trong khi nNaOH = 0,75 mol nên chỉ tạo 0,09375 mol Na2SO3 và giải phóng 0,09375 mol H2O.

Vậy x = mSO2 - mH2O = 0,09375.64 - 0,09375.18 = 4,3125 (gam).

Nhưng rắn đã cho là C có lẫn tạp chất S) nên 4,3125 < x < 6,5. Vậy chọn x = 6,15

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 183210

Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào thể tích khí CO2 tham gia phản ứng (x lít) được biểu diễn như đồ thị:

Giá trị của m trên đồ thị là 

Xem đáp án

Theo đồ thị, gọi 0,4x; x và 1,25x là số mol CO2 ứng với các thể tích 0,4V, V và 1,25V, ta có hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}
\frac{m}{{100}} = 0,4x\\
\frac{9}{{100}} = nO{H^ - } - x\\
\frac{5}{{100}} = nO{H^ - } - 1,25x
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
m = 6,4\\
x = 0,16\\
nO{H^ - } = 0,25
\end{array} \right.\)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 183211

Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X được H2O và 0,33 mol CO2. Xà phòng hóa cũng lượng triglixerit X trên bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH rồi cô cạn được rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được Na2CO3; 0,297 mol H2O và 0,303 mol CO2. Mặt khác m gam triglixerit X trên làm mất màu vừa đủ x mol Br2 trong dung dịch brom. Giá trị của x là 

Xem đáp án

Gọi a là số mol triglixerit thì xà phòng hóa X cần 3a mol NaOH, thu được Y và a mol C3H5(OH)3.

Theo đề X chứa 0,33 mol C và nNa2CO3 = 1,5a nên bảo toàn C cho 0,33 = 3a + (0,303 + 1,5a) → a = 0,006.

Bảo toàn H cho: nH/X = nH/Y + nC/glixerol = nH/NaOH = (0,297.2 + 8.0,006) – 3.0,006 = 0,624 mol.

Vậy đốt 0,006 mol X được 0,33 mol CO2 và 0,624/2 = 0,312 mol H2O nên X có 1pi chưa no.

Do đó số mol Br2 cần tìm = 0,006 mol

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 183212

Cho chất hữu cơ mạch hở, không phân nhánh X (C7H10O5) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng, thu được hỗn hợp gồm hai ancol có số cacbon gấp đôi nhau Y, Z (MY < MZ) và muối của axit cacboxylic T. Phát biểu nào sau đây sai?

Xem đáp án

Theo đề X là CH3OOC-CH=CH-COOCH2CH2OH.

Y, Z lần lượt là CH3OH và C2H4(OH)2.

T là HOOC-CH=CH-COOH.

Vậy X chỉ có duy nhất một công thức cấu tạo phù hợp như trên

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 183213

Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm CH≡CH ; CH≡C-C≡CH và H2 (xúc tác Ni, giả thiết chỉ xảy ra phản ứng cộng H2). Sau khi các phản ứng ra hoàn toàn thu được 2,688 lít hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 24,75. Đốt cháy hoàn toàn Y được H2O và 0,42 mol CO2. Giá trị của a là

Xem đáp án

Đặt công thức trung bình của C2H2 và C4H2 là CnH2.

Chú ý Y có công thức trung bình là C3H5 nên ta có phản ứng hiđro hóa:

C3,5H2  +   2,75H2 → C3,5H7,5

0,12 mol    0,33mol       0,12,5 mol

Vậy a = 0,12 + 0,33 = 0,45 (mol).

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 183214

Điện phân dung dịch X gồm 0,2 mol NaCl và a mol Cu(NO3)2 (với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không thay đổi), thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 17,5 gam so với khối lượng X. Cho 20 gam Fe vào Y đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z, hỗn hợp khí NO và H2 có tỉ khối so với H2 là 8 (chỉ xảy ra một quá trình khử N+5) và 19,5 gam hỗn hợp kim loại. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, nước bay hơi không đáng kể. Giá trị của a gần nhất với 

Xem đáp án

Cho Fe vào dung dịch Y được NO và hỗn hợp kim loại nên Y phải chứa H+ và Cu2+, vậy ta có sơ đồ điện phân: 

Catot:

Cu2+ +  2e →   Cu

          2c mol     c mol 

Anot:

2Cl    →  Cl2  +   2e 

0,2 mol    0,1 mol

2H2O →  O2 + 4e + 4H+

                  b     4b     4b mol

Theo đề dung dịch Y chứa H+ : 4b mol; Cu2+ : (a - c) và NO : 2a mol

Vì Fe còn dư nên 4b mol H+ đã phản ứng hết.

Theo đề nNO = nH2 nên phản ứng đã tạo 2b/3 mol NO và mol 2b/3 mol H2.

Gọi d là số mol Fe đã phản ứng, ta có hệ:

\(\left\{ \begin{array}{l}
64c + 7,1 + 32b = 17,5\\
56d - 64(a - c) = 0,5\\
2d = \frac{{3.2b}}{3} + \frac{{2.2b}}{3} + 2.(a - c)\\
0,2 + 4b = 2c
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
a = \frac{{91}}{{240}} \approx 0,38\\
b = 0,025\\
c = 0,15\\
d = \frac{{13}}{{48}} \approx 0,27
\end{array} \right.\)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 183217

Hỗn hợp A gồm este đơn chức X và hai este đa chức, mạch hở Y, Z (MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn 100 gam A thu được 5,0875 mol CO2 và 3,075 mol H2O. Mặt khác cũng lượng A trên tác dụng vừa đủ với 1425 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được rắn khan T gồm 2 muối và 19,35 gam hai ancol no, cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Phần trăm khối lượng este Y trong A là 

Xem đáp án

Bảo toàn khối lượng cho nO2 = 5,6 mol nên bảo toàn oxi cho nO/A = (5,0875 + 3,075) – 5,6.2 = 2,05 mol, tức số mol COO = 1,025 mol < nNaOH = 1,425 mol chứng tỏ hỗn hợp có mặt este của phenol.

Vì Y, Z mạch hở nên X phải là este của phenol.

Theo đề X là este đơn chức của phenol nên nX = 1 425 – 1,025 = 0,4 mol.

Đặt công thức X là RCOOC6H4R’; công thức trung bình Y, Z là (RCOO)µCxHy

Ta có: mmuối = 1,025(R + 67) + 0,4(115 + R’) = 100 + 1,425.40 – 19,35 – 0,4.18 = 130,45

→ 41R + 16R’ = 631.

Chỉ có R = 15; R’ = 1 là phù hợp.

Như vậy A gồm CH3COOC6H5 (0,4 mol) và (RCOO)µCxHy (a mol) nên ta có hệ:

\(\left\{ \begin{array}{l}
a(n - 1) + 0,4.4 = 5,0875 - 3,075 = 2,0125\\
0,4 + an = 1,025\\
8.0,4 + 2an + ax = 5,0875
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
an = 0,625\\
ax = 0,6375\\
a = 0,2124
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
a = 0,2125\\
n = 2,94\\
x = 3
\end{array} \right.\)

Vậy Y là (CH3COO)2C3H6 (b mol) và Z là (CH3COO)3C3H5 (c mol), do đó: 

\(\left\{ \begin{array}{l}
b + c = 0,2125\\
2b + 3c + 0,4 = 1,025
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
b = 0,0125\\
c = 0,2
\end{array} \right.\)

\( \to \% Y = \frac{{160.0,0125}}{{100}} = 2\% \)

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 183218

Tiến hành thí nghiệm thủy phân este trong môi trường kiềm:

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 2 ml dầu thực vật và 5 ml dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ trong khoảng 15 phút. Cần liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp khoảng 8 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp.

Trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

1. Có thể thay dầu thực vật trong thí nghiệm bằng mỡ động vật, cũng như thay dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH.

2. Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp sau phản ứng là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.

3. Phản ứng tiến hành trong thí nghiệm được gọi là phản ứng xà phòng hóa.

4. Phản ứng tiến hành là phản ứng thuận nghịch nên hiệu suất phản ứng không cao.

5. Để tăng hiệu suất phản ứng, cần thêm vào bước 1 ở trên vài giọt H2SO4 đặc làm xúc tác.

6. Ở bước 1, có thể dùng NaOH rắn thay cho dung dịch NaOH, khi đó ở bước 2 thỉnh thoảng thêm vài ml dầu thực vật thay vì thêm nước cất để hỗn hợp không bao giờ bị cạn khô.

Xem đáp án

Đáp án C

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 183219

Hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+4O2N2) là muối amoni của a-amino axit Y với amin Z và chất T (CmH2mO4N2) là muối amoni của axit cacboxylic U với amin V (các amin Z, V đều bậc một, có dạng CkH2k+3N, số cacbon của amin này gấp 4 lần số cacbon của amin kia). Đốt cháy hoàn toàn 21,12 gam E bằng lượng O2 vừa đủ, nhận thấy dù 21,12 gam E được trộn theo bất kì tỉ lệ khối lượng nào giữa X và Y, kết quả luôn thu được 0,12 mol N2

Cho các phát biểu sau:

1. a-amino axit Y có thể có 5 công thức cấu tạo phù hợp.

2. Đốt cháy hoàn toàn muối natri của axit cacboxylic U chỉ thu được CO2 và Na2CO3.

3. Chất T chỉ có một công thức cấu tạo duy nhất.

4. Phân tử X, T hơn kém nhau 2 nguyên tử cacbon.

Số phát biểu đúng là 

Xem đáp án

Đốt cháy hoàn toàn 21,12 gam E gồm chất X (CnH2n+4O2N2) và chất Y (CmH2mO4N2) bằng lượng O2 vừa đủ, nhận thấy dù 21,12 gam E được trộn theo bất kì tỉ lệ khối lượng nào giữa X và T, kết quả luôn thu được 0,12 mol N2, cho thấy X, T có cùng M. Gọi x, y lần lượt là số mol X, T đã đốt, ta có hệ:

\(\left\{ \begin{array}{l}
xM + tM = 21,12\\
x + t = 0,12\\
14n + 64 = 14m + 92 = M
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
M = 176\\
n = 8\\
m = 6
\end{array} \right.\)

Vậy X, T lần lượt có công thức phân tử là C8H20O2N2 và C6H12O4N2.

Theo đề X có công thức cấu tạo: NH2C3H6COONH3C4H9

T có công thức cấu tạo: NH3CH3OOC-C≡C-COONH3CH3

Như vậy a-amino axit Y là NH2C3H6COOH (2 CTCT) với amin bậc một Z là C4H9NH2 (4 CTCT); Axit cacboxylic U là HOOC-C≡C-COOH (1 CTCT duy nhất) với amin bậc một V là CH3NH2 (1 CTCT duy nhất).

Do đó các phát biểu đúng là 2; 3 và 4

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 183220

Đốt cháy hoàn toàn 40,68 gam hỗn hợp E gồm hai este no, mạch hở X, Y (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol; MX < MY < 280) thu được CO2 và 1,12 mol H2O. Cũng lượng E trên cho tác dụng hết với 650 ml dung dịch NaOH 1M, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp chất rắn khan T. Cho Z tác dụng với Na dư được 0,31 mol H2. Đốt cháy hoàn toàn T, thu được Na2CO3, CO2 và 0,27 gam H2O. Phần trăm khối lượng este X trong E gần nhất với 

Xem đáp án

Vì nH2 = 0,31 mol nên nOH = nNaOH phản ứng = 0,62 mol.

Như vậy T gồm muối và (0,65 – 0,,62) = 0,03 mol NaOH dư.

Đốt T được Na2CO3; CO2 và 0,015 mol H2O cho thấy muối không thể chứa H.

Vậy các muối không thể là muối của axit đơn chức.

Vì các muối không là muối của axit đơn chức, các este đều no, mạch hở nên các ancol phải đơn chức, no (ancol đa chức sẽ tạo este vòng)

Bảo toàn nhóm –OH cho nancol = nOH = nNaOH = 0,62 mol.

Bảo toàn H cho nH/E + nH/NaOH = nH/muối + nH/2 ancol → nH/2 ancol = 1,12.2 + 0,62 = 2,86 mol

Do đó số H trung bình của 2 ancol = 2,86 : 0,62 = 4,61 nên 2 ancol là CH3OH (0,43 mol) và C2H5OH (0,19 mol).

Muối tạo thành không chứa H nên có khả năng là NaOOC-COONa.

Như vậy X là CH3OOCCOOCH3 (0,215 mol) và Y là C2H5OOC-COOC2H5 (0,095 mol).

Tuy nhiên khi đó mE = 118.0,215 + 146.0,095 = 39,24 gam # 40,68 gam (loại).

Điều này chứng tỏ muối tạo thành không chỉ là NaOOC-COONa.

Theo đề, các muối phải no, nên ngoài NaOOC-COONa còn có thể có muối C(COONa)4.

Với số mol các ancol là CH3OH (0,43 mol), C2H5OH (0,19 mol) và mE = 40,68 gam, chỉ có các este C2H5OOC-COOCH3 (0,07 mol) và C2H5OOCC(COOCH3)3 (0,12 mol) là phù hợp.

Vậy %X = (132.0,07) : (40,68) = 22,71%

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »